ĐẤT VÀ NGƯỜI XỨ NGHỆ
Nhân vật khoa bảng qua tư liệu địa phương chí Hán Nôm của tỉnh Nghệ An
Tin đăng ngày: 4/12/2017 - Xem: 618
 

LÊ THỊ THU HƯƠNG[*]

Tóm tắt: Xưa nay, khi nghiên cứu về hành trạng các nhân vật khoa cử ở Việt Nam, các nhà khoa học thường sử dụng nguồn tài liệu đăng khoa lục, văn bia đề danh tiến sĩ tại trung ương hoặc địa phương, nguồn sử liệu, hoặc gia phả. Bài viết này cho rằng còn một nguồn tài liệu rất quan trọng giúp ta hiểu thêm về hành trạng các nhà khoa bảng, đó là nguồn tài liệu địa phương chí. Kho sách Hán Nôm thuộc Viện Nghiên cứu Hán Nôm hiện còn lưu giữ 11 tác phẩm địa chí về tỉnh Nghệ An. Trên cơ sở nguồn tài liệu này bài viết thống kê và phân tích những ghi chép về tiểu sử 62 nhân vật đại khoa Nghệ An qua thông tin địa chí. Đây là nguồn tài liệu quý, bổ sung nhiều thông tin quan trọng cho những ghi chép vốn còn đơn giản về các nhà khoa bảng Nghệ An vốn được ghi chép trong các tài liệu khác.  

Từ khóa: nhà khoa bảng, đăng khoa lục, địa chí, Hán Nôm, Nghệ An

  1. Nguồn tài liệu: trên cơ sở tham khảo bộ Di sản Hán Nôm Việt Nam - Thư mục đề yếu(1) chúng tôi tiến hành khảo sát, đối chiếu với từng văn bản trong kho sách Hán Nôm của Viện NCHN, thống kê được nguồn tài liệu địa phương chí có ghi chép về Nghệ An như sau:
  2. Đông Thành phong thổ ký 東城風土記 (chép trong Hoan Châu phong thổ ký 驩州峰土記), kí hiệu 1719.
  3. Hoan Châu phong thổ ký 驩州峰土記: VHv.1719, VHv.2458.
  4. Hoan Châu phong thổ thoại 驩州峰土話: 1718, VHv.1376, A.592, A.2288.
  5. Hương biên làng Quỳnh 鄉 編 郎 瓊: VNv.103.
  6. Nghệ An ký 乂安記: VHv.1713/1-2.
  7. Nghệ An nhân vật chí 乂安人物誌:1369.
  8. Nghệ An phong thổ ký乂安風土記: 2458, VHv.1718.
  9. Nghệ Tĩnh tạp ký 乂靜 雜 記: 93.
  10. Quỳnh Đôi cổ kim sự tích hương biên瓊琉古今事跡鄉编: 3154, VHv.1377.
  11. Quỳnh Lưu phong thổ ký瓊 琉風 土 記:VHv.1377.
  12. Thanh Chương huyện chí 清章縣誌:2557,  A.97

Trong số 11 sách địa phương chí kể trên có 03 cuốn Nghệ An phong thổ , Hoan Châu phong thổ ký Hoan Châu phong thổ thoại không có phần chép về danh nhân, còn lại 08 tác phẩm ghi chép về danh nhân khoa bảng Nghệ An.  

  1. Đặc điểm văn bản: có 06/08 tác phẩm chỉ có 1 văn bản, tức là độc bản (Đông Thành phong thổ ký, Hương biên làng Quỳnh, Nghệ An ký, Nghệ An nhân vật chí, Nghệ Tĩnh tạp kýQuỳnh Lưu phong thổ ký), duy nhất có Nghệ An ký là bản khắc in, số còn lại đều là bản chép tay (chiếm 87.5%); có những tác phẩm là sự nối tiếp hoặc kế thừa tác phẩm trước đó của cùng một tác giả (trước khi bắt tay vào viết Nghệ An ký, Bùi Dương Lịch đã viết Nghệ An phong thổ ký, Nghệ An chí).   

            Về tác giả: Có 07/08 tác phẩm có tên tác giả biên soạn, biên tập, khảo đính, tác phẩm Nghệ An nhân vật chí (2) không có tác giả. Các soạn giả, người khởi biên, biên tập, sưu tầm, viết tựa, khảo hiệu các sách địa chí Nghệ An đều là những người con của quê hương xứ Nghệ: Tiến sĩ Phan Huy Ôn潘輝溫(1755-1786) biên tập, Phan Huy Sảng潘輝爽hiệu đính, Nghệ Tĩnh tạp ký. Bùi Dương Lịch裴楊歷(1758-?) tác giả 3 cuốn Nghệ An phong thổ ký, Nghệ An chí Nghệ An ký, viết về địa chí chính quê hương mình với ba cấp độ khác nhau, tác phẩm sau là sự nối tiếp kế thừa của tác phẩm trước. Ba cuốn địa chí cấp huyện đều có soạn giả, đó là Ngô Trí Hiệp吳智協, Giám sinh người xã Lý Trai huyện Đông Thành soạn Đông Thành phong thổ ký; Tri huyện Nguyễn Điển 阮典soạn, Ngô Ngọc Thiên 吳玉千 hiệu đính Thanh Chương huyện chí; La Sơn Hoàng giáp Bùi Chúc Dư 裴囑予sưu tầm, Hồ Mĩ Hiệu 胡美號biên tập lại Quỳnh Lưu phong thổ ký. Hương biên làng Quỳnh là sự tiếp nối của Quỳnh Đôi cổ kim sự tích hương biên do Hồ Phi Hội胡丕會 (1802-1875) khởi biên, chép cho đến năm 1857. Hương biên làng Quỳnh có phần tục biên của Hồ Trọng Chuyên 胡仲專chép cho đến năm 1942.   

           Về niên đại: ngoài Nghệ Tĩnh tạp chí không xác định được niên đại, 2 tác phẩm Nghệ Tĩnh tạp ký Quỳnh Đôi cổ kim sự tích hương biên soạn thời Lê  (chiếm 25%), 05 tác phẩm thời Nguyễn (chiếm 62,5%).   

Văn tự và văn thể: trong số 08 sách, có 07 sách viết bằng chữ Hán, 1 sách viết bằng chữ Hán + Nôm (Hương biên làng Quỳnh). Hương biên làng Quỳnh  được viết dựa trên cơ sở bản Quỳnh Đôi cổ kim sự tích hương biên chữ Hán + phần tục biên. Vì là các tác phẩm ghi chép về lịch sử, địa lý nên các sáng tác đó đều được viết theo thể văn xuôi.

  1. Các nhà khoa bảng Nghệ An qua nguồn địa chí Hán Nôm:

Khảo sát 08 văn bản địa phương chí của tỉnh Nghệ An chúng tôi nhận thấy chủ yếu chép về nhân vật đậu Đại khoa, 3 văn bản Quỳnh Đôi cổ kim sự tích hương biên, Quỳnh Lưu phong thổ kýHương biên làng Quỳnh chép nhiều nhân vật đậu trung khoa, chúng tôi xin đề cập đến các nhân vật trung khoa trong một nghiên cứu khác. Trên cơ sở ghi chép về các nhân vật đỗ đại khoa của Nghệ An trong các sách địa chí kể trên, chúng tôi đã tiến hành thống kê sự xuất hiện của các nhân vật trong từng cuốn sách theo thứ tự khoa thi như sau(3).

Stt

Tên nhân vật

Học vị

Tên sách ghi chép

1.      

Bạch Liêu白遼

TN

 NAK (II,15a), NTTK(13a), ĐTPT(13b).

2.      

Hồ Tông Thốc胡宗鷟

TN(4)

 NAK(II,15a), NTTK(13b), ĐTPT(13b)

3.      

Thái Tất Tiên 菜必光

TS

NAK(II,24b), NTTK(18a)

4.      

Nguyễn Văn Bính 阮文柄

TS

NAK(II,25b), NTTK(13b)

5.      

Nguyễn Thiện Chương阮善彰

TS

NAK(II,25b), NTTK (9a), TCHC(40a)

6.      

Cao Quýnh 高烱

TH

NAK(II,26a), NTTK (13b), ĐTPT(14a)

7.      

Lê Giám  黎鑑

TS

NAK(II,28b), NTTK(18b),

8.      

Đặng Minh Bích  鄧明壁

TS

NAK(II,29a), NTTK(19a), NANVC (3b)

9.      

Phạm Huy  范徽(1470-?)

TS

NAK(II,30a), NTTK(11a)

10.                         

Lê Văn Học 黎文學

TS

NAK(II,32b), NTTK(14a)

11.                         

Hoàng Nhạc

TS

NAK(II,33a), NTTK(14a), ĐTPT

12.                         

Tống Tất Thắng宋必勝

TS

 NAK(II,34a), NTTK(9a), NANVC(4b), TCHC (41b)

13.                         

Ngô Quang Tổ

吳光祖

TS

NAK(II,34b), NTTK(18b),

14.                         

Nguyễn Văn Thực (5) (1489-?)

TS

NAK(II,36a), NTTK(14a)

15.                         

Nguyễn Minh Châu阮明珠

TS

NAK(II,36b), NTTK(11a)

16.                         

Đinh Bạt Tụy丁拔萃(1527-?)

 

TS  )

 NAK(II,36b), NTTK(19a), NANVC(5a)

17.                         

Phạm Tất Thông(6) 范必通(1532-? )

 TS

NAK(II,37a), NTTK(14a), ĐTPT(14a)

18.                         

Chu Quang Trứ朱光著(1540-?)

TS  

NAK(II,37b), NTTK(9b), TCHC (41b)

19.                         

Nguyễn Văn Thông阮文通(7) (1561-?)

TS

NAK(II,42b), NTTK(19a)

20.                         

Ngô Trí Hòa吳致和 (1565-1626)

HG

 NAK(II,42b), NTTK(14a), NANVC(6a), ĐTPT(14a),

21.                         

Ngô Trí Tri

吳致知(1537-1628)

TS

 NAK(II,43b), NTTK(14b)

22.                         

Lê Kính黎敬 (1587-1659)

TS

NAK(II,45b),  NTTK(14b)

23.                         

Lê Hiệu (Học) 黎學   (1617-?)

TS

NAK(II,46b), NTTK(15a)

24.                         

Lê Quỳnh黎瓊 (1614-?)

TS

NAK(II,47a), NTTK(17a), QLPT QĐHB (63a), HBLQ (9b)

25.                         

Ngô Sĩ Vinh

吳士榮 (1569-?)

TS

NAK(II,47b), NTTK(15a)

26.                         

Phạm Chất范質 (1623-?)

HG

 NAK(II,48b), NANVC (7b)

27.                         

Hồ Sĩ Dương胡仕揚(1622-1681)

HG

NAK(II,49a), NANVC (7b)

28.                         

Nguyễn Quang Thiện 阮光繕 (1625-?)

TS

NAK(II,51a), NTTK(19a)

29.                         

Nguyễn Sĩ Giáo 阮仕教(1638-?)

TS

NAK(II,51a), NTTK(9b), TCHC(42a)

30.                         

Nguyễn Tiến Tài阮進材(1642-1698)

TS

NAK(II,51b), NTTK(9b), TCHC(43a)

31.                         

Nguyễn Đình Cổn 阮廷滾(1652-?)

TS

NAK(II,53b), NTTK(9b), TCHC(44b)

32.                         

Hoàng Xuân Thì 黄春時(1626-?)

TS

NAK(II,53b), NTTK(19b)

33.                         

Nguyễn Hưng Công

 阮興功 (1637-?)

TS

NTTK (15b), NAK(II,54a),

34.                         

Vũ Duy Dương武惟揚 (1658-?)

TS

NAK(II,54b), NTTK(19b)

35.                         

Nguyễn Hữu Đạo阮有道(1659-?)

TS

NAK(II,55b), NTTK(16a)

36.                         

Ngô  Công Trạ(8)吳工擢 (1662-?)

TS

NAK(II,55b), NTTK(16a), NANVC(8a)

37.                         

Hồ Phi Tích 胡丕績

(1675-1744)

TS

 NAK(II,56a), NTTK(17b), NANVC (8a), QĐHB (68a), HBLQ (12b)

38.                         

Bùi Hữu Nhậm 裴有恁 (1676-?)

TS

NAK(II,57b), NTTK(19b)

39.                         

Đặng Minh鄧明 (1674-?)

TS

NAK(II,57b), NTTK(16a)

40.                         

Ngô Hưng Giáo 吳興教 (1666-1710)

TS

NAK(II,58a), NTTK(16a)

41.                         

Nguyễn Trọng Thường

阮仲常(1681-?)

TS

 NAK(II,58a), NTTK(9b), TCHC(45b)

42.                         

Nguyễn Phùng Thì(9)       阮逢時(辰)  1685-1754)

TS

NAK(II,59a), NTTK(20a)

43.                         

Lê Cẩn黎瑾 (1668-?)

TS

NAK(II,59b), NTTK(10a), TCHC(48a)

44.                         

Nguyễn Đình Bá 阮廷伯 (1674-?)

TS

NAK(II,59b), NTTK(20a)

45.                         

Hồ Sĩ Tân 胡士賓    (1691-1760)

TS

NAK, (II,60a), NTTK(18a), QĐHB(72a), HBLQ(15a)

46.                         

Trần Danh Dĩnh 陳名潁  (1690-?)

HG

NAK(II,60a), NTTK(16a)

47.                         

Phạm Kinh Vĩ 范經緯(1691-?)

TS

NAK(II,60b), NTTK(10a), TCHC(48b)

48.                         

Nguyễn Bá Quýnh 阮伯烱(1710-1772)

TS

NAK(II,63b), NTTK(20a)

49.                         

Nguyễn Lâm Thái阮林泰(1686-?)

TS

NAK(II,65a), NTTK(10a), TCHC (49b)

50.                         

Nguyễn Trọng Đương阮仲璫 (1724-1786)

TS

NAK(II,69b), NTTK(10a), TCHC(52a)

51.                         

Hồ Sĩ Đống 胡士棟 (1739-1785)

TS

 NAK(II,71b), NTTK(18a), NANVC(11a),  QĐHB(75b), HBLQ (17b)

52.                         

Nguyễn Thế Bình 阮世平(1746-?)

TS

NAK(II,72ba), NTTK(10a) , TCHC(51a)

53.                         

Phạm Nguyễn Du范阮攸 (1740-?)

TS

 NAK(II,72b), NTTK(11a), NANVC (11b)

54.                         

Nguyễn Đường 阮璫(1746-?)

TS

NAK(II,73a), NTTK(10b), NANVC (11b), TCHC(50b)

55.                         

Nguyễn Khuê 阮奎

 (1738-?)

TS

 NAK(II,89a), NTTK (11a), NANVC(18b)

56.                         

Phan Hữu Tính 潘有性

TS

QĐCK, QĐHB (87a), HBLQ (25b)

57.                         

Hồ Sĩ Tuần 胡士馴

TS

QĐCK, QĐHB (71b), HBLQ (31a)

58.                         

Văn Đức Giai文德佳

TS

QĐCK, QĐHB(94b), HBLQ (31b)

59.                         

Nguyễn Sĩ Phẩm 阮士品

TS

QĐHB (105a), HBLQ (40a)

60.                         

Hồ Bá Ôn 胡伯溫

PB

HBLQ (40b)

61.                         

Dương Thúc Hạp 楊叔珨

TS

QĐHB (109b), HBLQ(41a)

62.                         

Lê Xuân Mai黎春梅

PB

HBLQ (46a)

      

So với các sách đăng khoa lục đại khoa, văn bia đề danh tiến sĩ thì tiểu sử các nhân vật khoa bảng trong các sách địa phương chí được ghi chép một cách tỷ mỷ hơn rất nhiều, bổ sung được nhiều thông tin thú vị về các vị danh nhân này. Cụ thể:

  1. Về quê quán: Về quê quán các nhân vật đại khoa các tài liệu đăng khoa lục thường chép đến đơn vị xã, tài liệu địa chí thường ghi tên đơn vị hành chính nhỏ hơn cấp xã đó là tên thôn, giáp, trang… như: TS Nguyễn Thiện Chương, TS Chu Quang Trứ người thôn Hoành Sơn, xã Nam Hoa thượng南華上社橫山村; TS Tống Tất Thắng người trang Cần Doanh xã Nam Hoa thượng 南華上社芹宮庄; Nguyễn Sĩ Giáo người giáp An Tuyền, xã My Sơn 郿山社安泉甲, Nguyễn Đình Cổn người thôn Bàng Thị xã Bích Triều碧潮社滂市村(10).
  2. Tên tự, hiệu, biệt hiệu: TS Nguyễn Trọng Thường húy là Vị位, tên Ức億, tự Trọng Thường仲常; TS Nguyễn Lâm Thái tên là Nham岩, tự Lâm Thái林态, biệt hiệu Lạc Sơn樂山; TS Nguyễn Thế Bình húy là Truyền傳, tự Viết Tiến曰進, đổi gọi là Thế Bình世平(11); TS Lê Quýnh nguyên tên là Lô盧,vua Thánh Tông ngự bút đổi là Quýnh炯, Đặng Minh Bích tự Ngạn Minh 岸明(12), TS Hồ Sĩ Dương trước tên là Khả Trí 可致sau đổi là 士陽(13). Trong số 13 vị Tiến sĩ triều Lê của huyện Thanh Chương, cuốn Tên tự tên hiệu các tác gia Hán Nôm Việt Nam(14) của Trịnh Khắc Mạnh chỉ có tên tự tên hiệu của TS Nguyễn Đình Cổn.  
  3. Phẩm hàm, phẩm trật, chức tước: cuốn Thanh Chương huyện chí từ trang 28a-30b cung cấp đầy đủ phẩm hàm, phẩm trật, chức tước của 13 vị mà trong văn bia Văn miếu và các sách Đăng khoa lục Đại khoa gần như không ghi. Như: TS Tống Tất Thắng: Ất Sửu khoa Đệ tam giáp Đồng Tiến sĩ xuất thân, Đặc tiến Kim tử Vinh lộc Đại phu, tham tòng Lại bộ Thượng thư kiêm Đông các Đại học sĩ Nhập nội Hành khiển Thái bảo Lộc quận công, Nam Hoa thượng xã Tống Tướng công(15). Ghi chép về quan tước TS Hồ Sĩ Dương, sách QĐHB chép(16): “năm Vĩnh Thọ 2 (1659) ông được hàm Đại học sĩ, năm Cảnh Trị 1(1663) vì có công hầu vua được thăng chức Hữu thị lang bộ Công, Cảnh Trị 3 (1665) được sai làm chức Đốc thị Nghệ An, năm thứ 7 (1669) được thăng chức Hữu thị lang bộ Lại, được sai cùng với Hào quận công là Lê Hiệu đi kinh lược địa phương các xứ Tuyên Quang, Hưng Hóa, Cao Bằng… năm Dương Đức 2 (1673) theo vua đi đánh giặc được thăng chức Thượng thư bộ Công, tước Duật quận công, chức Tham tụng, rồi lại thăng chức Thượng thư bộ Hình kiêm hàm Đông các đại học sĩ, khi mất được thăng thức Thượng thư bộ Hộ, hàm Thiếu bảo”.
  4. Cung cấp tư liệu gia phả: Tư liệu gia phả dòng họ cung cấp thêm nhiều thông tin thú vị về tiểu sử ông, cha, con cháu của các vị danh nhân. 18/58 nhân vật được bổ sung tư liệu từ gia phả dòng họ. Chủ yếu là 2 cuốn Nghệ An ký, Thanh Chương huyện chí, đó là: Hồ Tông Thốc, Nguyễn Thiện Chương, Đặng Minh Bích, Phạm Huy, Đinh Bạt Tụy, Tống Tất Thắng, Pham Tất Thông, Phạm Chất, Nguyễn Tiến Tài, Nguyễn Đình Cổn, Bùi Hữu Nhẫm, Nguyễn Trọng Đương, Nguyễn Trọng Thường, Nguyễn Phùng Thì, Nguyễn Lâm Thái, Trần Danh Dĩnh, Đặng Minh.   
  5. Tư liệu đi sứ: Tư liệu đi sứ về 3 người trong dòng họ Nguyễn Trọng Thường, Nguyễn Trọng Đương và Nguyễn Đường là những thông tin thú vị mà nguồn tư liệu Địa phương chí đã bổ sung được khá đầy đủ. Nguyễn Đường: “Năm Cảnh Hưng 44 (1783) ông vâng mệnh đi sứ. Đến Nam Ninh gặp vua Thanh, ông vào yết. Vua Thanh đặc biệt cho nước ta bốn chữ đại tự “Nam Giao bình hãn” (Cõi Nam Giao là cột ngăn) đóng dấu có 4 chữ “cổ hy thiên tử”. Gia đình ông, chú cháu đều đi sứ Trung Quốc, cho nên người nhà Thanh tặng bài thơ có câu: Năm mây Chi Thước mở ra hành diện, Ba đời mũ áo bái kiến thánh nhân”(17).
  6. Trước tác: Các sách Địa chí còn cung cấp thông tin về các trước tác của các nhân vật khoa bảng, như: Phạm Nguyễn Du có Luận ngữ ngu án 論 語 愚 按, Thạch Động thi văn sao石洞詩抄(18),  Hồ Sĩ Đống có tập Hoa trình khiển hứng “華 程 遣 興詩傳世”(19),  Hồ Sĩ Dương có Việt giám trùng tu越鑑重修 , Lam Sơn trùng lục藍山重錄,  Hoành Sơn tiên cục ký橫山仙局記,  Gia lễ hoặc vấn家禮或問(20), Hồ Phi Tích có Cùng đạt gia huấn窮達嘉訓và Thượng quốc cận quang tự上國覲光叙(21).
  7. Kết luận:

Khoa bảng Nghệ An có được những thành tựu rực rỡ, để lại dấu ấn trong lịch sử khoa cử Việt Nam. Tiểu sử 62 nhân vật khoa bảng Đại khoa qua ghi chép của 08 tác phẩm địa phương chí Hán Nôm hiện lưu trữ tại Thư viện VNCHN là một minh chứng cho điều đó. Đây được coi là nguồn tài liệu phong phú, bổ khuyết nhiều thông tin thú vị so với các sách đăng khoa lục và tư liệu văn bia đề danh Tiến sĩ. Những thống kê, khảo sát trên sẽ làm cơ sở cho việc biên soạn tiểu sử danh nhân khoa bảng Nghệ An một cách chi tiết nhất, đầy đủ nhất, bổ sung được nhiều thông tin thú vị so với những nghiên cứu trước đây.

Chú thích

  1. Trần Nghĩa - Francois Gros đồng chủ biên (1993) Di sản Hán Nôm Việt Nam - Thư mục đề yếu, 3 tập, Nxb. Khoa học Xã hội, Hà Nội.
  2. 乂安人物誌: cuốn sách vốn không có nhan đề, có thể do người làm thư mục dựa trên nội dung sách ghi tên sách như vậy.
  3. Ký hiệu viết tắt: ĐTPT (Đông Thành phong thổ ký), HBLQ (Hương biên làng Quỳnh), NAK (Nghệ An ký), NANVC (Nghệ An nhân vật chí), NTTK (Nghệ Tĩnh tạp ký), QĐHB (Quỳnh Đôi cổ kim sự tích hương biên), QLPT (Quỳnh Lưu phong thổ ký), TCHC (Thanh Chương huyện chí), TN (Trạng nguyên), PB (Phó bảng), TH (Thám Hoa).
  4. Theo Ngô Đức Thọ (chủ biên), Các nhà khoa bảng Việt Nam (tái bản có bổ sung chỉnh lý), Nxb Văn học, tr. 53: “Danh hiệu và khoa Hồ Tông Thốc thi đỗ, sử sách không ghi rõ. Có tài liệu ghi ông đỗ TN đời Trần Nghệ Tông (1370- 1372) có lẽ chỉ là phỏng đoán vì khoảng ấy ông đã 60-70 tuổi, có lẽ khó có thể gọi là “tuổi trẻ đỗ cao được nữa. Trong Việt Âm thi tập có bài thơ của Trần Quang Khải: Hạ Hồ Thành trúng TN (Mừng Hồ Thành trúng TN) trong thơ nói ý hai cha con đều đỗ TN (Phụ tranh nguyên tử diệc tranh nguyên), cho nên trước đây trong Nghệ An kí Bùi Dương Lịch cũng cho là cả Hồ Tông Thốc và Hồ Thành đều đỗ TN, nhưng thực thì đốc họ họ Bùi bị nhầm vì tra năm sinh năm mất của Trần Quang Khải (1241-1294) thì biết năm ấy Trần Quang Khải qua đời đã lâu, mà Hồ Thành và cả Hồ Tông Thốc cũng chưa chào đời”.
  5. Nghệ Tĩnh tạp kí93, tr.14a viết là Nguyễn Văn.. 阮文 …(khuyết).
  6. Trong Lịch đại đại khoa lục A.2119c,tr.114 ghi là 潘必通 .
  7. Sách Lịch đại đại khoa lục2119 ghi là黎文通.
  8. Nghệ An kí chép là 阮功擢.
  9. Nghệ Tĩnh tạp kí, 20a viết là Nguyễn Phùng 阮逢.
  10. Thanh Chương huyện chí , VHv.2557, 40a-42b ,44b.
  11. Thanh Chương huyện chí, 45b, 50a, 51a.
  12. Nghệ An kí,1713, tr. 26a,29a.
  13. Quỳnh Đôi cổ kim sự tích hương biên,70a.
  14. Trịnh Khắc Mạnh (2007), Tên tự tên hiệu các tác gia Hán Nôm Việt Nam, nxb VHTT, Hà Nội.
  15. Thanh Chương huyện chí,
  16. Quỳnh Đôi cổ kim sự tích hương biên, A.3154 70b, 71a.
  17. Nghệ An kí, 73b.
  18. Nghệ An kí, 73b.
  19. Nghệ An kí, 71b.
  20. Quỳnh Đôi cổ kim sự tích hương biên,70 a.
  21. Quỳnh Đôi cổ kim sự tích hương biên,78a

Tài liệu tham khảo:

  1. Nguyễn Thị Thảo dịch chú, Bạch Hào hiệu đính (1993): Nghệ An kí,KHXH, Hà Nội.
  2. Đào Tam Tỉnh (2000): Khoa bảng Nghệ An (1075-1919), Sở VHTT Nghệ An, Thư viện Nghệ An.
  3. Đinh Khắc Thuân (2009): Giáo dục và khoa cử Nho học thời Lê ở Việt Nam qua tài liệu Hán Nôm,KHXH, Hà Nội.
  4. Ngô Đức Thọ (chủ biên): Các nhà khoa bảng Việt Nam (1075-1919), Tái bản có bổ sung chỉnh lý, Nxb Văn học.
  5. Tổ phiên dịch Viện Sử học Việt Nam phiên dịch và chú giải (1992) Lịch triều hiến chương loại chí, Nxb. KHXH, Hà Nội.
  6. Trần Nghĩa, Francois Gros (chủ biên) (1993), Di sản Hán Nôm Việt Nam - thư mục đề yếu, 3tập, KHXH, Hà Nội.
  7. Trịnh Khắc Mạnh (2014), Tiếp cận di sản Hán Nôm, Nxb KHXH, Hà Nội.

 

 

 

[*] Viện nghiên cứu Hán Nôm

 
Tên bạn
Email
Số điện thoại
Địa chỉ
Chủ đề
Nội dung
Mã kiểm tra Thay đổi hình ảnh mã số
Nhập mã kiểm tra (Nhập mã số kiểm tra vào ô này)
Đất và người xứ Nghệ khác:
Núi Dũng Quyết nơi hội tụ khí thiêng sông núi, một vùng du lịch đặc biệt (9/7/2018)
"Nguyễn Thu Đà" làng Mỹ Dụ - Bề dày truyền thống yêu nước, cách mạng (2/7/2018)
Văn Thành - Những dấu ấn còn lại về một vùng đất cổ (29/6/2018)
Giáo sư Phan Huy Lê: Nhân cách một nhà sử học chân chính (28/6/2018)
GS. Phan Huy Lê: chuyên gia hàng đầu về Lịch sử Việt Nam (26/6/2018)
Những bức ảnh đẹp về Bác Hồ (30/5/2018)
Để phát huy tiềm năng lợi thế Khu Dự trữ sinh quyển thế giới Tây Nghệ An (21/5/2018)
Đền thờ Đức Hoàng Mười ở xứ Nghệ vấn đề văn hóa tâm linh (17/5/2018)
Đền Chín Gian với thực hành tâm linh của người Thái Nghệ An (11/4/2018)
Phan Kính - Người học trò xuất sắc và thành đạt của đất Lam Hồng (2/3/2018)
Mối quan hệ giữa Phan Bội Châu và Nguyễn Ái Quốc (31/1/2018)
Nhạc sĩ Vy Phong với dân ca Nghệ Tĩnh (giai đoạn 1975 - 2000) (19/12/2017)
Đại thi hào Nguyễn Du là hậu duệ Thái sư Cương quốc công Nguyễn Xí (19/12/2017)
Nhân vật khoa bảng qua tư liệu địa phương chí Hán Nôm của tỉnh Nghệ An (4/12/2017)
Hiệu buôn Yên Xuân và những người con tiêu biểu của xã Linh Sơn (7/11/2017)
THƯ VIỆN KHXH&NV
Giới thiệu sách
Con người dân tộc và các nền văn hóa chung sống trong thời đại toàn cầu hóa
Giới thiệu sách Con người dân tộc và các nền văn hóa chung sống trong thời đại toàn cầu hóa
 
VIDEO CLIPS
Loading the player...
 
TƯ VẤN - HỎI ĐÁP
Cho tôi hỏi :ở xã thương xá huyện chân phúc cũ nay là xã nghi hợp huyện nghi lôc tỉnh nghê an có dòng họ nguyễn văn không. chúng tôi là thế hệ thứ tám họ nguyễn văn sống ở bìnnh chánh bình sơn quảng n ...
Xem tiếp
Tôi muốn tìm hiểu lịch sử thành lập nông trường Cờ đỏ ...
Xem tiếp
< Xem toàn bộ >
 
 
THÔNG KÊ TRUY CẬP
Hôm nay: 1,497 | Tất cả: 1,301,673
 
Trang chủ | Giới thiệu | Tin tức | Diễn đàn | Nghiên cứu KHXH&NV | Đất và người xứ Nghệ | KHXHNV & Đời sống | Chuyên san KHXH & NV |
 
Cơ quan chủ quản: Sở KH&CN Nghệ An
Địa chỉ: 75 - Nguyễn Thị Minh Khai - Tp Vinh - Nghệ An
Cơ quan trị sự: Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn Nghệ An
Địa chỉ: 126 Lý Tự Trọng - Hà Huy Tập - TP Vinh - Nghệ An 
Điện thoại: 038.3587.231 - Hotline: Điện thoại: 0982.431.180 và 0983.48.43.46
Email: khxhnvna@gmail.com - Website: http://khxhnvnghean.gov.vn