NGHIÊN CỨU KHXH&NV > NGHIÊN CỨU VĂN HÓA - XÃ HỘI
Người Nghệ - Những đặc trưng trong phẩm chất và tính cách
Tin đăng ngày: 12/10/2021 - Xem: 116
 

Th.S Nguyễn Thủy

  1. Sự hình thành con người Nghệ trong lịch sử

Trong lịch sử, vùng đất xứ Nghệ xung đột, chiến tranh xảy ra liên miên. Kinh tế và xã hội chậm phát triển hơn các vùng trung tâm của các quốc gia ở vùng châu thổ Bắc Bộ. Nguồn gốc dân cư của xứ Nghệ cho đến nay vẫn chưa thể xác định được một cách tường tận và chính xác. Tuy nhiên, có thể thấy rằng một bộ phận lớn là thiên di, di cư từ phía Bắc vào trong suốt trường kỳ lịch sử. Trong có, có cả một bộ phận không nhiều là người Hán, người Chiêm Thành. Tuy nhiên, có một nguồn gốc quan trọng, đó là người bản địa từ các bộ lạc người nguyên thủy như làng Vạc, Phôi Phối - Bãi Cọi, Đồng Mõm... Qua các tài liệu lịch sử và văn hóa, nhất là các tộc phả, cho thấy xứ Nghệ là nơi tập trung rất nhiều thành phần cư dân từ phía Bắc vào với rất nhiều lí do kinh tế và chính trị khác nhau. Do sức ép dân cư ngày càng phát triển nên dần mở rộng địa bàn và diện tích canh tác. Do sức ép chính trị, quân sự từ phương Bắc (Hán) xuống, do nhu cầu mở rộng bờ cõi xuống phía Nam, do các xung đột chính trị nội bộ... nên liên tục trong hành trình lịch sử hàng nghìn năm nhất là từ thế kỷ X trở về sau, dòng thiên di liên tục chảy từ Bắc về Nam và đọng lại ở vùng đất xứ Nghệ để dần dần hình thành nên cộng đồng dân cư xứ Nghệ có những phẩm chất và tính cách riêng, thích ứng với các điều kiện tự nhiên - xã hội. Và từ thế kỷ VVI-VXII, xứ Nghệ lại trở thành khu vực “trung chuyển” của quá trình tiếp tục di cư vào Thuận - Quảng... trong quá trình mở mang bờ cõi về phương Nam của nhà nước phong kiến Đại Việt.

Bảng 1: Kết quả điều tra về con người xứ Nghệ và mức độ ảnh hưởng văn hóa (đối tượng người dân)

Nội dung

Tần suất

Tỷ lệ %

tích lũy

Tỷ lệ %

Mức độ

 

 

 

Rất ảnh hưởng

722

73.7

89.2

Bình thường

49

5.0

6.1

Không ảnh hưởng

38

3.9

4.7

Tổng trả lời

809

82.6

100.0

Khuyết

99.00

171

17.4

 

Tổng

980

100.0

 

  1. Những phẩm chất và tính cách người Nghệ

Với quá trình và đặc điểm hình thành như vậy, ban đầu, các cộng đồng dân cư, các thành phần dân cư khác nhau khi vào đến xứ Nghệ, đều mang theo các dấu ấn văn hóa và đặc biệt là truyền thống, phẩm chất, tính cách của cộng đồng mình. Sau một thời gian cùng tồn tại, phát triển, do nhu cầu thích nghi, tự phát triển, các bộ phận dân cư từng bước đi gọt giũa, điều chỉnh mình, từng bước đi đến thống nhất và hình thành những nét chung về nhận thức, ứng xử...; từ đó tạo nên một cộng đồng thống nhất trên nhiều phương diện, hình thành nên những nét phẩm chất, tính cách chung của cộng đồng người Nghệ.

Phan Huy Chú viết trong Lịch triều hiến chương loại chí: “Nghệ An núi cao, sông sâu, phong tục trọng hậu, cảnh tượng tươi sáng, gọi là đất có danh tiếng hơn cả Nam Châu. Người thì thuần hòa mà chăm học, sản vật thì nhiều thứ của quý của lạ... được khí tốt của sông núi sinh ra nhiều bậc danh hiền... Thực là nơi hiểm yếu của cả nước và là then khóa của các triều đại”.

Trong Nghệ An ký, Bùi Dương Lịch viết: “Người Nghệ An khí chất phúc hậu, tính tình số đông thường chậm chạp, không sắc sảo cho nên làm việc gì cũng cẩn thận, bền vững, ít xao động bởi lợi hại trước mắt... những người làm quan đều lấy danh tiết làm trọng”.

Cuối cùng, Đặng Thai Mai đã có lời nhận xét chung: “Xứ Nghệ là nơi đã sản sinh rất nhiều những anh hùng liệt nữ, danh tướng, lương thần, những nhà nho khảng khái và bao nhiêu người dân thường đã anh dũng hi sinh cho chính nghĩa”.[1]

Về tính cách của cư dân xứ Nghệ, dù không đến nỗi biệt lập song cũng có những nét độc đáo riêng do sự chi phối của hoàn cảnh. Có thể thấy ở con người xứ Nghệ có những tính cách tiêu biểu sau: gan góc, mưu trí, bền bỉ phấn đấu để thích nghi với thiên nhiên, mặc dù trong cái gan góc có cái bướng bỉnh, trong cái dũng cảm có cái liều lĩnh, mưu trí nhưng vẫn giàu nghị lực, sẵn sàng quên mình vì nghĩa lớn, khảng khái, thủy chung, trung thực, giàu tình cảm, …

Dưới góc nhìn của nhiều nhà nghiên cứu, nhà văn hóa thì xứ Nghệ có nhiều điểm mạnh trong tính cách, nói rộng ra là nhân cách, khó pha lẫn với một vùng miền nào khác của đất nước.  Cố học giả Đặng Thai Mai khi nói về con người Nghệ, cho rằng "can đảm đến sơ xuất, cần cù đến liều lĩnh, kiên quyết đến khô khan và tằn tiện đến "cá gỗ". Vũ Ngọc Khánh - một người con của chính đất Nghệ đã nghiên cứu và đưa ra những nhận định, được giới nghiên cứu tán thành, đó là trong mỗi con người Nghệ, có: Một kẻ bình dân khố chạc (tiếng địa phương là khố dây, chỉ hạng người cùng cực);Một con người chữ nghĩa văn chương; Một chiến sĩ tiền phong cách mạng. Cả ba nhân vật đều có 4 đặc điểm chung nhau: Cái chất lý tưởng trong tâm hồn. Sự trung kiên trong bản chất. Sự khắc khổ trong sinh hoạt. Sự cứng cỏi trong giao lưu. Khí khái, thẳng thắn nhưng giàu tình cảm, chân thành trong quan hệ và trong ứng xử. Trong quan hệ ứng xử, người Nghệ thường là chân thành thẳng thắn đến mức khí khái, thậm chí không uyển chuyển đến vụng về. Vì thế, trong quan hệ không phải lúc nào cũng dễ được mọi người xứ khác hiểu, chấp nhận. Đôi lúc cứng rắn nguyên tắc đến mức xem là "gàn". Có thể nói "gàn" cũng là một nét tính cách người Nghệ. Tuy nhiên, gàn đây không phải là gàn dở mà gàn một cách có lý trí. 

Những điểm trên đây khá tiêu biểu cho con người xứ Nghệ và tính cách người Nghệ là một chủ đề cần được khảo chứng thêm, song cần phải khẳng định rằng, có nhiều phẩm chất của người Việt đặc biệt nổi trội trong con người xứ Nghệ, đúng như GS. Đinh Gia Khánh đã nhận xét: “Dầu sao, nếu như khảng khái, thẳng thắn, biết quên mình vì nghĩa lớn, có ý thức cộng đồng mạnh mẽ, tha thiết yêu quê hương đất nước là những nét tích cực trong tính cách Việt Nam nói chung thì những nét ấy lại thể hiện một cách sắc cạnh bộc trực nhất trong con người Nghệ Tĩnh” (Đinh Gia Khánh - Cù Huy Cận, 1995, tr.142).

Nhiều người đã lý giải khác nhau về văn hóa xứ Nghệ, tính cách Nghệ, nhưng phần lớn đều cho tính cách ấy là do thiên nhiên khắc nghiệt, cuộc sống nghèo khổ tạo dựng nên. Theo chúng tôi, tính cách người Nghệ đó là sự cộng hưởng của hàng loạt nhân tố hội tụ Thiên - Địa - Nhân, hay nói cách khác là bị quy định bởi các nhân tố địa tự nhiên, địa kinh tế và địa nhân văn rất riêng của người Nghệ, nổi lên vẫn chính con người (yếu tố Nhân) đóng vai trò to lớn. “Nhân” ở đây không còn chỉ là yếu tố chủ quan của từng con người cụ thể mà là lối sống, nếp sống của nhiều người, nhiều thế hệ, của một cộng đồng người được hình thành và lưu giữ qua bao đời. Chính yếu tố con người làm đã khắc chế thiên nhiên, hòa hợp trong điều kiện tự nhiên khắc nghiệt đúng hơn là một sự chịu đựng quyết liệt, để rồi vượt lên nghịch cảnh của mình, tạo nên dấu ấn bản ngã độc đáo như nhiều ý kiến của các nhà nghiên cứu đã nhận định.

Tuy nhiên, trong xu thế hiện đại hóa, giao lưu hội nhập như ngày nay, nhiều phẩm chất, tính cách của người xứ Nghệ đã có những thay đổi theo chiều hướng tích cực, nhất là ở bộ phận trí thức, cư dân thành thị, lớp trẻ, những người Nghệ xa quê... Tính cách Nghệ đã trở nên mềm mại, uyển chuyển hơn, thích ứng nhanh hơn với môi trường sống, tiếp cận cái mới, cái thiết thực và giảm dần tính cực đoan, hướng ngoại nhiều hơn so với trước đây...

 Bảng 2: Kết quả điều tra về những tính cách được xem là đặc trưng của con người xứ Nghệ và mức độ đặc trưng (đối tượng người dân)

  1. Tính cách:

1. Siêng làm, siêng học tạo nên khéo léo thông minh

Tần suất

953

Tỷ lệ  %

97.2

2. Dành dụm, tằn tiện vì cơ nghiệp, lý tưởng

Tần suất

889

Tỷ lệ  %

90.7

3. Chất phác, thẳng thắn, nhân hậu

Tần suất

923

Tỷ lệ  %

94.2

4. Ý thực cộng đồng cao

Tần suất

926

Tỷ lệ  %

94.5

5. Ý thức bảo vệ tổ quốc mạnh mẽ, sẵn sàng xả thân vì quê hương, đất nước

Tần suất

958

Tỷ lệ  %

97.8

6. Chịu đựng thiệt thòi để bảo vệ lẽ phải

Tần suất

878

Tỷ lệ  %

89.6

7. Cứng cỏi trước các thế lực bạo tàn, thiên tai, địch họa, uy lực của cường quyền

Tần suất

893

Tỷ lệ  %

91.1

8. Không kêu ca, sĩ diện khi phải chịu cảnh nghèo khó. Nhìn hiển vinh, lợi lộc bằng con mắt kiêu bạc

Tần suất

831

Tỷ lệ  %

84.8

9. Chịu thiếu thốn để thanh thản, làm chủ được bản thân. Thà thác trong chứ không chịu sống đục

Tần suất

890

Tỷ lệ  %

90.8

10. Tính cách khảng khái, không nhận sự thương hại, ban ơn

Tần suất

859

Tỷ lệ  %

87.7

11. Đã nói là nói hết lời, có khi thiếu lịch lãm, đã làm là làm đến cùng nên thường dễ cứng nhắc

Tần suất

865

Tỷ lệ  %

88.3

12. Chuộng dân chủ bình đẳng ngoài xã hội nhưng khi về nhà thì lại dễ gia trưởng

Tần suất

804

Tỷ lệ  %

82.0

13. “Cần cù đến liều lĩnh, can đảm đến sơ suất, kiên quyết đến khô khan”, dễ bảo thủ

Tần suất

567

Tỷ lệ  %

57.9

Tần suất

980

Tỷ lệ  %

100.0

 3. Mức độ đặc trưng

1/ Siêng làm, siêng học tạo nên khéo léo thông minh

 

Tần suất

Tỷ lệ %

tích lũy

Tỷ lệ %

Nội dung

 

 

Nổi bật

717

73.2

82.9

Bình thường

147

15.0

17.0

Kém nổi bật

1

.1

.1

Tổng trả lời

865

88.3

100.0

Khuyết

99.00

115

11.7

 

Tổng

980

100.0

 

  1. Dành dụm, tằn tiện vì cơ nghiệp, lý tưởng

 

Tần suất

Tỷ lệ %

tích lũy

Tỷ lệ %

Nội dung

 

 

Nổi bật

562

57.3

70.6

Bình thường

224

22.9

28.1

Kém nổi bật

10

1.0

1.3

Tổng trả lời

796

81.2

100.0

Khuyết

99.00

184

18.8

 

Tổng

980

100.0

 

  1. Chất phác, thẳng thắn, nhân hậu

 

Tần suất

Tỷ lệ %

tích lũy

Tỷ lệ %

Nội dung

 

Nổi bật

725

74.0

91.8

Bình thường

58

5.9

7.3

Kém nổi bật

7

.7

.9

Tổng trả lời

790

80.6

100.0

Khuyết

99.00

190

19.4

 

Tổng

980

100.0

 

  1. Ý thực cộng đồng cao

 

Tần suất

Tỷ lệ %

tích lũy

Tỷ lệ %

Nội dung

 

 

Nổi bật

704

71.8

86.4

Bình thường

102

10.4

12.5

Kém nổi bật

9

.9

1.1

Tổng trả lời

815

83.2

100.0

Khuyết

99.00

165

16.8

 

Tổng

980

100.0

 

  1. Ý thức bảo vệ tổ quốc mạnh mẽ, sẵn sàng xả thân vì quê hương, đất nước

 

Tần suất

Tỷ lệ %

tích lũy

Tỷ lệ %

Nội dung

 

 

Nổi bật

839

85.6

98.1

Bình thường

14

1.4

1.6

Kém nổi bật

2

.2

.2

Tổng trả lời

855

87.2

100.0

Khuyết

99.00

125

12.8

 

Tổng

980

100.0

 

  1. Chịu đựng thiệt thòi để bảo vệ lẽ phải

 

Tần suất

Tỷ lệ %

tích lũy

Tỷ lệ %

Nội dung

 

 

Nổi bật

569

58.1

72.6

Bình thường

204

20.8

26.0

Kém nổi bật

11

1.1

1.4

Tổng trả lời

784

80.0

100.0

Khuyết

99.00

196

20.0

 

Tổng

980

100.0

 

 

  1. Cứng cỏi trước các thế lực bạo tàn, thiên tai, địch họa, uy lực của cường quyền

 

Tần suất

Tỷ lệ %

tích lũy

Tỷ lệ %

Nội dung

 

 

Nổi bật

688

70.2

83.4

Bình thường

127

13.0

15.4

Kém nổi bật

10

1.0

1.2

Tổng trả lời

825

84.2

100.0

Khuyết

99.00

155

15.8

 

Tổng

980

100.0

 

  1. Không kêu ca, sĩ diện khi phải chịu cảnh nghèo khó. Nhìn hiển vinh, lợi lộc bằng con mắt kiêu bạc

 

Tần suất

Tỷ lệ %

tích lũy

Tỷ lệ %

Nội dung

 

 

Nổi bật

562

57.3

72.9

Bình thường

197

20.1

25.6

Kém nổi bật

12

1.2

1.6

Tổng trả lời

771

78.7

100.0

Khuyết

99.00

209

21.3

 

Tổng

980

100.0

 

  1. Chịu thiếu thốn để thanh thản, làm chủ được bản thân. Thà thác trong chứ không chịu sống đục

 

Tần suất

Tỷ lệ %

tích lũy

Tỷ lệ %

Nội dung

 

 

Nổi bật

636

64.9

77.5

Bình thường

175

17.9

21.3

Kém nổi bật

10

1.0

1.2

Tổng trả lời

821

83.8

100.0

Khuyết

99.00

159

16.2

 

Tổng

980

100.0

 

  1. Tính cách khảng khái, không nhận sự thương hại, ban ơn

 

Tần suất

Tỷ lệ %

tích lũy

Tỷ lệ %

Nội dung

 

 

Nổi bật

597

60.9

77.9

Bình thường

163

16.6

21.3

Kém nổi bật

6

.6

.8

Tổng trả lời

766

78.2

100.0

Khuyết

99.00

214

21.8

 

Tổng

980

100.0

 

  1. Đã nói là nói hết lời, có khi thiếu lịch lãm, đã làm là làm đến cùng nên thường dễ cứng nhắc

 

Tần suất

Tỷ lệ %

tích lũy

Tỷ lệ %

Nội dung

 

 

Nổi bật

616

62.9

79.4

Bình thường

125

12.8

16.1

Kém nổi bật

35

3.6

4.5

Tổng trả lời

776

79.2

100.0

Khuyết

99.00

204

20.8

 

Tổng

980

100.0

 

  1. Chuộng dân chủ bình đẳng ngoài xã hội nhưng khi về nhà thì lại dễ gia trưởng

 

Tần suất

Tỷ lệ %

tích lũy

Tỷ lệ %

Nội dung

 

 

Nổi bật

540

55.1

74.6

Bình thường

142

14.5

19.6

Kém nổi bật

42

4.3

5.8

Tổng trả lời

724

73.9

100.0

Khuyết

99.00

256

26.1

 

Tổng

980

100.0

 

  1. “Cần cù đến liều lĩnh, can đảm đến sơ suất, kiên quyết đến khô khan”, dễ bảo thủ

 

Tần suất

Tỷ lệ %

tích lũy

Tỷ lệ %

Nội dung

 

 

Nổi bật

341

34.8

64.6

Bình thường

132

13.5

25.0

Kém nổi bật

55

5.6

10.4

Tổng trả lời

528

53.9

100.0

Khuyết

99.00

452

46.1

 

Tổng

980

100.0

 

 

Chú thích

[1] Đặng Thai Mai, Sđd, tr. 41, 43

Nghiên cứu KHXH&NV khác:
Thơ Hồ Xuân Hương, những mẫu gốc ám gợi (4/12/2021)
Nguồn lực văn hóa trong phát triển miền Tây Nghệ An (4/12/2021)
Những cam kết về Sở hữu trí tuệ trong Hiệp định EVFTA - Cơ hội và thách thức đối với Nghệ An (4/12/2021)
Giải mã vùng “tiên sinh họ Hồ” tìm gốc tổ (4/11/2021)
Vốn xã hội - Tài sản cho phát triển du lịch cộng đồng ở miền Tây Nghệ An (4/11/2021)
Mạng lưới xã hội và sự phát triển kinh tế của người dân tộc thiểu số ở miền núi phía Tây Nghệ An (4/11/2021)
Sự hình thành cộng đồng các tộc người trên đất Nghệ An (3/11/2021)
Thành ngữ “Cẩu vĩ tục điêu” và “Kê khuyển thăng thiên” mang nghĩa ẩn dụ gì? (14/10/2021)
Một vài suy nghĩ về nguyên tắc ứng xử để góp phần xây dựng một giờ dạy Ngữ Văn thân thiện, tích cực (14/10/2021)
Người Nghệ - Những đặc trưng trong phẩm chất và tính cách (12/10/2021)
Một số giải pháp nhằm tăng cường giáo dục di sản văn hóa Cửa Lò cho học sinh THPT trên địa bàn góp phần quảng bá du lịch địa phương (12/10/2021)
Để khoa học xã hội gắn với cuộc sống đời thường hơn (12/10/2021)
Thêm một số tư liệu về họ Khúc trong lịch sử (8/10/2021)
Mối quan hệ thân tình của Nguyễn Du với quê vợ Thái Bình và Đoàn Nguyên Tuấn (27/9/2021)
Về bài thơ Phong Kiều dạ bạc của Trương Kế và những giai thoại thú vị liên quan (27/9/2021)
THƯ VIỆN KHXH&NV
Thơ chọn và sự tinh tế của người chọn thơ
Thơ chọn và sự tinh tế của người chọn thơ
 
VIDEO CLIPS
Loading the player...
 
TƯ VẤN - HỎI ĐÁP
Cho tôi hỏi :ở xã thương xá huyện chân phúc cũ nay là xã nghi hợp huyện nghi lôc tỉnh nghê an có dòng họ nguyễn văn không. chúng tôi là thế hệ thứ tám họ nguyễn văn sống ở bìnnh chánh bình sơn quảng n ...
Xem tiếp
Tôi muốn tìm hiểu lịch sử thành lập nông trường Cờ đỏ ...
Xem tiếp
< Xem toàn bộ >
 
 
THÔNG KÊ TRUY CẬP
Hôm nay: 3,237 | Tất cả: 3,548,626
 
Trang chủ | Giới thiệu | Tin tức | Diễn đàn | Nghiên cứu KHXH&NV | Đất và người xứ Nghệ | KHXHNV & Đời sống | Đặc san |
 
Cơ quan chủ quản: Sở KH&CN Nghệ An
Địa chỉ: 75 - Nguyễn Thị Minh Khai - Tp Vinh - Nghệ An
Cơ quan trị sự: Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn Nghệ An
Địa chỉ: 126 Lý Tự Trọng - Hà Huy Tập - TP Vinh - Nghệ An 
Điện thoại: 038.3587.231 - Hotline: Điện thoại: 0982.431.180 và 0983.48.43.46
Email: khxhnvna@gmail.com - Website: http://khxhnvnghean.gov.vn
Chịu trách nhiệm nội dung: Th.S Nguyễn Thị Minh Tú - Giám đốc Trung tâm KHXH&NV Nghệ An
Giấy phép thiết lập số: 63/GP-TTĐT, ngày 16 tháng 5 năm 2016 do Sở TT&TT cấp