NGHIÊN CỨU KHXH&NV
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THU HÚT SỬ DỤNG HIỆU QUẢ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2013 – 2020, CÓ TÍNH ĐẾN 2025
Tin đăng ngày: 26/7/2016 - Xem: 2758
 

Nghệ An là tỉnh nằm ở Bắc miền Trung, có lợi thế để thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài với diện tích lớn nhất cả nước, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn lao động dồi dào. Tuy nhiên, Nghệ An vẫn là một tỉnh nghèo, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư đồng bộ, nguồn vốn đầu tư cho phát triển còn nhiều hạn chế. Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốn đầu tư nước ngoài, trong những năm qua, tỉnh Nghệ An không ngừng cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh thông qua việc tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, cải cách thủ tục hành chính và tập trung đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để thu hút nhanh, nhiều dự án đầu tư vào Nghệ An.

Tuy nhiên thực thế cho thấy, tình hình thu hút FDI của tỉnh còn chưa tương xứng với tiềm năng đất đai, nguồn tài nguyên và nguồn nhân lực của tỉnh. Phần lớn dự án FDI tại Nghệ An có quy mô nhỏ, tập trung vào các lĩnh vực khai thác tài nguyên khoáng sản, sử dụng lao động giá rẻ. Chưa có các dự án mang tính đột phá để chuyển dịch cơ cấu của tỉnh.

Vì vậy, vấn đề đặt ra là nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tỉnh Nghệ An thu hút FDI chưa hiệu quả là gì? Giải pháp gì để Nghệ An vừa quản lý hiệu quả vốn FDI, lại vừa có thể thu hút được nhiều FDI trong khi mà các địa phương khác cũng có chiến lược quyết liệt thu hút FDI.

Xuất phát từ thực tiễn và yêu cầu đó, Ủy ban nhân dân tỉnh đã đặt hàng triển khai nghiên cứu Đề tài khoa học: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp thu hút, sử dụng hiệu quả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2020, có tính đến 2025”.

Đề tài do TS. Vương Thị Thảo Bình, giảng viên trường Đại học Ngoại Thương làm chủ nhiệm; cơ quan chủ trì thực hiện: Trường Đại học Ngoại Thương.

  1. Mục tiêu của đề tài
  • Đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Nghệ An: làm rõ những kết quả đạt được, những hạn chế trong việc thu hút FDI trên địa bàn Nghệ An, làm rõ nguyên nhân của các hạn chế đó (tình hình môi trường đầu tư).
  • Đánh giá thực trạng tác động vốn FDI đến tỉnh Nghệ An (bao gồm cả tác động tích cực và tác động tiêu cực).
  • Phân tích khả năng thu hút, phát huy hiệu quả vốn FDI phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Nghệ An giai đoạn 2013 - 2020, có tính đến 2025.
  • Đề xuất giải pháp tăng cường thu hút và phát huy hiệu quả vốn FDI vào Nghệ An giai đoạn 2013-2020, có tính đến 2025.
2. Kết quả nghiên cứu
2.1. Tình hình thu hút FDI giai đoạn 2011 - 2015

Trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay có 3 hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài: hình thức liên doanh, hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh và 100% vốn nước ngoài.

Trong đó, hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài chiếm tỷ trọng lớn cả về số lượng dự án cũng như vốn đăng ký và vốn thực hiện (37 dự án/1.317,22 triệu USD, chiếm 71,15% số lượng dự án và 84,00% số vốn đăng ký).

Theo hình thức liên doanh: Có 14 dự án/250.55 triệu USD vốn đăng ký (chiếm 26,93% số lượng dự án và 15,98% số vốn đăng ký).

Theo hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức ít thực hiện nhất, chỉ có 01 dự án/0,19 triệu USD vốn đăng ký, chiếm 1,92% số lượng dự án và 0,012% số vốn đăng ký thực hiện (Báo cáo của Sở KH&ĐT năm 2015), đến nay đã thu hút được 69 dự án FDI. Trong đó, có 52 dự án còn hiệu lực với tổng số vốn đăng ký 1,567.96 triệu USD (trong đó có dự án có quy mô đăng ký lớn nhất là nhà máy sản xuất sắt xốp của Nhật Bản với số vốn đăng ký 1,000 triệu USD năm 2010, tuy nhiên dự án này đến nay vẫn chưa triển khai thực hiện), 17 dự án đã chấm dứt hoạt động (Báo cáo của Sở KH&ĐT năm 2015).

Bảng 1. Thu hút vốn FDI vào Nghệ An theo hình thức đầu tư (Các dự án còn hiệu lực)

 

Hình thức đầu tư

 

Dự án

Tổng vốn đăng ký (triệu USD)

Tổng vốn thực hiện (triệu USD)

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

BCC

1

1,92

0,19

0,012

0,19

0,09

Liên doanh

 

14

26,93

250,55

15,98

90,51

42,82

100% vốn nước ngoài

 

37

 

71,15

 

1.317,22

 

84,00

 

120,68

 

57,09

Tổng số

52

100

1.567,96

100

211,38

100

Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An

 

Về cơ cấu dự án FDI đầu tư vào Nghệ An thời gian qua chủ yếu là những dự án đầu tư vào lĩnh vực may mặc xuất khẩu, sản xuất linh kiện điện tử. Đây là những lĩnh vực đầu tư có sử dụng số lượng lớn lao động giúp Nghệ An giải quyết lượng lớn lao động phổ thông tại chỗ của tỉnh.

Các dự án thu hút vốn FDI của Nghệ An tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo (34 dự án/1.325,64 triệu USD vốn đăng ký, chiếm 65,38% số lượng dự án và 84,55% số vốn đăng ký). Tiếp theo là các ngành dịch vụ, thương mại (8 dự án/ 150,57 triệu USD vốn đăng ký, chiếm 15,38% số lượng dự án và 9,6% vốn đăng ký). Công nghiệp khai khoáng (4 dự án/26,20 triệu USD vốn đăng ký, chiếm 11,54% số lượng và 1,67% số vốn); các dự án vào lĩnh vực nông, lâm, nghiệp, thủy sản có 4 dự án/65,56 triệu USD vốn đăng ký, chiếm 7,69% số lượng và 4,18% số vốn đăng ký.

Nghệ An đã thu hút vốn FDI chủ yếu đến từ các nước châu Á với 39/52 dự án (chiếm tới 75 % số dự án, 90,77% vốn đăng ký). Trong đó, Hàn Quốc là quốc gia đứng đầu về số lượng dự án (16/52 dự án), Nhật Bản là quốc gia có số vốn đăng ký lớn nhất (chiếm 68,80% tổng vốn đăng ký).

Số dự án FDI ở nghệ An đã có xu hướng tăng trở lại từ năm 2015 khi con số này là 10 dự án, ngược với xu hướng giảm liên tục trước đó từ giai đoạn 2010-2014. Bên cạnh đó, số vốn FDI đăng ký được cấp phép ở Nghệ An đã tăng mạnh vào năm 2015 lên tới 148 triệu USD, trong khi đó, con số này giảm liên tục từ năm 2010 đến năm 2014.

 2.2. Hiệu quả vốn FDI đến phát triển kinh tế - xã hội Nghệ An

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần trong quá trình tăng trưởng và nâng cao chất lượng tăng trưởng.

 
Bảng 2. Đóng góp của FDI trong GDP giai đoạn 2011 - 2014 ở Nghệ An

Năm

Tốc độ tăng GDP của tỉnh (%)

GDP của tỉnh (triệu đồng)

Tỷ lệ đóng góp của khu vực FDI trong GDP (%)

Đóng góp vào GDP (triệu đồng)

2011

19,68

49.759.436

1,59

791.175

2012

20,80

60.107.944

2,14

1.286.310

2013

10,37

66.340.609

2,31

1.532.468

2014

10,94

73.598.409

2,42

1.781.081

Nguồn: Cục Thống kê Nghệ An, Niên giám thống kê hàng năm từ 2011-2014

Bảng số liệu trên cho thấy tỷ lệ đóng góp của khu vực FDI trong GDP tỉnh tăng dần hàng năm, từ tỷ lệ 1,59%/791.175 triệu đồng vào năm 2011 đến năm 2014 lên đến 2,42%/1.781.081 triệu đồng. Khu vực FDI đã đóng góp vào sự tăng trưởng, phát triển của tỉnh Nghệ An và mức đóng góp tương đối ổn định qua các năm nhưng vẫn còn thấp.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong giai đoạn 2011-2015, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tích cực: tăng tỷ trọng dịch vụ và công nghiệp xây dựng, giảm tỷ trọng nông nghiệp. Năm 2011, cơ cấu nông nghiệp đạt 30,17%, công nghiệp và xây dựng 32,43%, dịch vụ 37,4%; ước tính năm 2015, nông nghiệp giảm còn 24,2%, công nghiệp và xây dựng 32,5%, dịch vụ 43,3%.

Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu tập trung vào sản xuất công nghiệp. Từ năm 2010 đến 2014, khu vực doanh nghiệp FDI có vốn chiếm trong toàn ngành công nghiệp tương ứng là 9,46%; 7,32%; 8,19%; 9,07% và 9,68%. Tỷ trọng nông nghiệp giảm dần, tỷ trọng ngành dịch vụ tăng dần.

Thúc đẩy xuất khẩu

Kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI tăng từ 28.857 nghìn USD (năm 2011) (chiếm 11,38%) lên 46.639 nghìn USD năm 2014 (chiếm 11,23%). Như vậy, khu vực doanh nghiệp FDI đã đóng vào kim ngạch xuất khẩu của tỉnh tăng dần lên hàng năm nhưng chiếm tỷ lệ chưa cao, các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của khu vực này là: hàng dệt may, sản phẩm gỗ, thức ăn gia súc,...

Bảng 3. Kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI giai đoạn 2011-2014

 

Năm

Tổng kim ngạch xuất khẩu (nghìn USD)

Kim ngạch XK khu vực FDI (nghìn USD)

 

Tỷ trọng (%)

2011

253.476

28.857

11,38

2012

342.142

37.814

11,05

2013

376.952

42.856

11,37

2014

415.4

46.639

11,23

Nguồn: Cục Thống kê Nghệ An, Niên giám thống kê hàng năm từ 2011-2014

Các doanh nghiệp FDI của tỉnh có kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt trên 20 triệu USD, chiếm bình quân 10,05% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả tỉnh (tăng kim ngạch xuất khẩu dệt may, linh kiện điện tử, đồ chơi,..). Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã tạo ra được những sản phẩm hàng hóa có uy tín cả trong và ngoài nước với các sản phẩm may mặc, linh kiện điện tử, đường, gỗ MDF, dăm gỗ, cột điện ly tâm, thức ăn gia súc, đá trắng, bật lửa ga,…

Tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động

Khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp phần tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động.

Bảng 4. Số lao động khu vực FDI giai đoạn 2011 - 2014

Năm

Tổng số lao động (người)

Lao động khu vực FDI (người)

Tỷ trọng (%)

2011

1.797.312

8.289

0,46

2012

1.831.528

9.906

0,54

2013

1.901.085

15.104

0,79

2014

1.953.169

20.292

1,04

Nguồn: Cục Thống kê Nghệ An, Niên giám thống kê hàng năm từ 2011-2014

Lao động làm việc trong các doanh nghiệp FDI Nghệ An tại thời điểm 31/12/2014 là 20.292 người, chiếm 1,04% tổng số lao động của tỉnh, gấp 10,89 lần so với năm 2006; bình quân mỗi năm thu hút thêm 7.022 lao động, góp phần đáng kể vào giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.

Đóng góp vào nguồn thu ngân sách

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã làm tăng thu ngân sách, bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển. Tính đến năm 2014, qua quá trình hoạt động, các doanh nghiệp thuộc khu vực FDI đã trở thành một bộ phận quan trọng trong toàn bộ doanh nghiệp Nghệ An, chiếm 3,28% vốn sản xuất kinh doanh; 5,39% tài sản cố định; 3,44% doanh thu thuần. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã đóng góp thêm vào trong tổng nguồn vốn cho đầu tư phát triển Nghệ An.

Chuyển giao công nghệ

Kết quả nghiên cứu cho thấy, các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh không chỉ tạo thêm nguồn vốn cho đầu tư phát triển mà còn góp phần hỗ trợ có hiệu quả môi trường đầu tư lành mạnh, tạo ra nguồn nhân lực có khả năng tiếp thu quản lý tri thức và công nghệ hiện đại, ứng dụng công nghệ, kinh nghiệm quản lý tiên tiến, trình độ chuyên môn, phương pháp kinh doanh mới cũng như khả năng tiếp cận thị trường quốc tế; góp phần thúc đẩy việc chuyển giao công nghệ tiên tiến vào tỉnh Nghệ An thông qua việc nhập khẩu nhiều thiết bị với dây chuyền công nghệ hiện đại. Nổi bật là các dự án: Liên doanh mía đường Nghệ An Tate and Lyle, Nhà máy Bê tông Khánh Vinh, Trồng và chế biến chuối của Công ty TNHH Globe Farm Hàn Quốc, Sản xuất loa và điện thoại di động, Nhà máy sản xuất thiết bị, linh kiện điện tử viễn thông BSE (Hàn Quốc),...

3. Một số hạn chế

Đề tài cũng đã thông qua phân tích định tính, qua kết quả khảo sát số liệu điều tra và qua mô hình kinh tế lượng, đề tài đã chỉ ra một số hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong công tác thu hút và sử dụng hiệu quả vốn FDI vào Nghệ An như sau:

Hạn chế
  • Các dự án FDI chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ, chủ yếu tập trung khai thác tài nguyên khoáng sản, sử dụng lao động giá rẻ.
  • Chưa có khu công nghiệp, khu kinh tế quy mô lớn; chưa có các cụm ngành; liên kết ngành/vùng hạn chế. Chưa có sự liên kết với các tỉnh lân cận để tận dụng sự lan tỏa thu hút FDI.
  • Tỷ lệ vốn FDI được giải ngân rất thấp (năm 2014 chỉ đạt 16,7%).
  • Có hiệu quả lan tỏa ngược giữa DN FDI và DN trong tỉnh thông qua kênh mua nguyên liệu đầu vào; Chưa có tác động lan tỏa DN FDI sang các DN cùng ngành trong tỉnh; chưa có tác động lan tỏa xuôi.
  • Tác động đến tăng trưởng kinh tế chưa đáng kể.
Nguyên nhân
  • Định hướng thu hút đầu tư chưa có trọng tâm, trọng điểm. Chất lượng danh mục dự án kêu gọi đầu tư chưa sát tình hình thực tế. Cơ cấu các ngành chưa hợp lý, các nguồn lực kinh tế - xã hội còn lãng phí chưa tận dụng khai thác triệt để.
  • Vai trò chính quyền trong việc tập trung tạo lập môi trường đầu tư thông thoáng chưa cao. Thủ tục hành chính rườm rà, hỗ trợ doanh nghiệp FDI triển khai các dự án đầu tư còn hạn chế nên tỷ lệ giải ngân thấp, chưa tạo được hình ảnh tốt thực sự cho doanh nghiệp FDI nào. Công tác GPMB chưa hiệu quả; mặt bằng sạch ít.
  • Lực lượng lao động chưa có kỹ năng công nghiệp. Trong công tác đào tạo, dạy nghề còn mất cân đối giữa đào tạo và nhu cầu về thị trường nhân lực; thiếu đội ngũ kỹ thuật chuyên sâu, công nhân lành nghề, thợ bậc cao,… Chưa có sự phối hợp đào tạo giữa các trung tâm đào tạo với các DN.
  • Năng lực một số cán bộ hành chính đáp ứng nhiệm vụ còn hạn chế, còn gây mất niềm tin về dịch vụ hành chính với các doanh nghiệp.

Vị thế địa kinh tế không thuận lợi cho thu hút đầu tư và thương mại (trừ với Lào); Tài nguyên tự nhiên không vượt trội, nguồn lực ngân sách hạn chế.

Cơ hội, lợi thế, thách thức trong công tác thu hút FDI ở Nghệ An

* Cơ hội, lợi thế đầu tư

Tham gia TPP, xu hướng đầu tư FDI vào Việt Nam đang tăng lên để đầu tư sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhằm tận dụng ưu đãi thuế quan, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu và do môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng hơn. Tham gia TPP sẽ là cơ hội lớn để Việt Nam tiếp tục hoàn thiện môi trường đầu tư nhờ sự tương tác với MTĐT của các nước thành viên khác và sự cần thiết hơn phải thay đổi thể chế hay cải cách để đáp ứng những đòi hỏi chung của TPP.

  • Tốc độ đô thị hóa của cả nước tăng lên tạo môi trường thuận lợi hơn cho cả các DN và cá nhân.
  • Luồng vốn đầu tư nước ngoài và từ một số doanh nghiệp lớn trong nước có thể thu hút vào các ngành và lĩnh vực trọng điểm của tỉnh Nghệ An. Doanh nghiệp FDI có xu hướng chuyển vùng đầu tư.

Năm 2015 vừa thu hút được một số dự án lớn, có tính đột phá; nếu công tác hỗ trợ triển khai dự án tốt sẽ tạo được hình ảnh tốt đến các nhà đầu tư và sẽ có tính lan tỏa trong tương lai.

  • Có vị trí địa lý rất thuận lợi: trung tâm khu vực Bắc Trung bộ, trên tuyến giao lưu Bắc
  • Nam và Đông - Tây, thuận lợi cho việc giao lưu trong nước và quốc tế; Diện tích đất rộng nhất cả nước.
    • Hệ thống giao thông đầy đủ các tuyến đường bộ, cảng hàng không, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt và các cửa khẩu. Là đầu mối giao thông quan trọng của khu vực Bắc Trung bộ, giao thương giữa hai miền Bắc Nam cả nước cũng như trong tuyến hành lang kinh tế Đông Tây.
    • Các hạ tầng, dịch vụ hỗ trợ đầu tư khác như: Hệ thống cấp điện, cấp nước, thông tin viễn thông, tài chính ngân hàng, khách sạn nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, sân Golf, cơ sở chăm sóc ý tế,... đã và đang được đầu tư cơ bản đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư.

Lợi thế về đào tạo: nguồn nhân lực trẻ, dồi dào, năng động, có năng lực; lực lượng lao động trên 1,9 triệu người; nhiều trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp đào tạo công nhân kỹ thuật và trung tâm dạy nghề đang hoạt động đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các nhà đầu tư .

Hiện nay, Nghệ An đang thu hút FDI bằng lợi thế nguồn nhân lực dồi dào, giá rẻ. Tuy nhiên, tương lai, Nghệ An cần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để thu hút FDI đầu tư vào các lĩnh vực công nghệ cao.

  • Lợi thế mỏ đá xây dựng với trữ lượng

lớn.

  • Có lợi thế tiềm năng du lịch: Với tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn cho thấy Nghệ An có tiềm năng phát triển du lịch: Du lịch biển, nước trong, cát trắng; Kết hợp du lịch dưỡng sinh để tận dụng đất rộng, rừng núi nhiều có thể trồng các loại dược liệu, đồng thời thưởng thức dân ca ví giặm Nghệ Tĩnh; có thể kết nối với du lịch Lào và Thái Lan.

Tuy nhiên, tiềm năng này cũng bị hạn chế vì một số lý do:

+ Điều kiện thời tiết khắc nghiệt: Bão nhiệt đới và lũ, gió khô nóng thổi trong hơn nửa năm.

+ Tài sản du lịch tầm cỡ quốc tế bị hạn chế: biển Cửa Lò không nổi bật so với Đà Nẵng và Nha Trang; phong cảnh không độc đáo so với Vịnh Hạ Long, Phong Nha - Kẻ Bàng; không có bề dày lịch sử cổ kính như Huế,...

+ Cơ sở hạ tầng giao thông chất lượng thấp, quy hoạch xây dựng nghỉ dưỡng cao cấp dọc biển còn hạn chế.

* Thách thức

Cùng với Quyết định số 06/2012/QĐ- TTg, Hiệp định TPP tạo thêm cơ hội thu hút FDI cho Việt Nam. Tuy nhiên, cũng giống như gia nhập ASEAN và WTo, thách thức đối với Việt Nam nói chung, và đặc biệt đối với Nghệ An là đổi mới và cải cách thể chế trong tỉnh. Nếu chính quyền Nghệ An không quyết liệt cải cách thủ tục hành chính thì Nghệ An có thể đứng trước nguy cơ càng ngày càng tụt   hậu hơn vì tỉnh không có vị trí, không có tài nguyên vượt trội.

  • Rào cản pháp lý và các vấn đề khác còn tồn tại làm giảm đầu tư nước ngoài.
  • Tình hình kinh tế trong nước tiếp tục khó khăn, tình hình thế giới, khu vực tiềm ẩn nhiều bất ổn.
  • Môi trường đầu tư chưa thuận lợi, chưa hấp dẫn, còn thấp so với các địa phương khác trong nước và khu vực Bắc Trung bộ, chỉ số PCI thấp.
  • Cạnh tranh trong thu hút đầu tư ngày càng gay gắt với các tỉnh xung quanh, có thể so sánh với hai tỉnh lân cận thông qua một số nội dung chính như sau:

Thanh Hóa

Nghệ An

Hà Tĩnh

 

Điều kiện tự nhiên

 

- Có Khu kinh tế Nghi Sơn gắn với cảng nước   sâu với diện   tích   hơn

106.000 ha.

- Có cảng nước sâu Nghi Sơn hiện tại tiếp nhận được tàu có trọng tải 35.000 tấn, sau khi nạo vét có thể tiếp nhận tàu có trọng tải 50.000 tấn, đóng vai trò là cửa mở lớn ra biển của khu vực Bắc Trung bộ và cả miền Bắc.

-   Đá xây dựng với trữ lượng khá nên có lợi thế về khai khoáng nhưng không nổi trội.

-   Giáo dục đào tạo: Nghệ An có 6 trường đại học và 11 trường cao đẳng, hơn 70 trường trung cấp chuyên nghiệp và đào tạo nghề lao động kỹ thuật. Đây là trung tâm giáo dục - đào tạo của khu vực Bắc miền Trung.

-   Cảng Cửa Lò hiện tại tiếp nhận được tàu có trọng tải

10.000 tấn.

-       Mỏ sắt Thạch Khê trữ lượng quặng 544 triệu tấn, chiếm 60% trữ lượng cả nước (mỏ lớn nhất Việt Nam).

-       Cảng nước sâu hiện tại tiếp nhận được tàu có trọng tải 50.000 tấn.

 

ưu đãi đầu tư

Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh đều có ưu đãi đầu tư gần như nhau và dựa theo quy định của luật đầu tư.

 

Vai trò của chính quyền, về thể chế

 

 

- Quy hoạch,   xây dựng

- Chưa có quy hoạch tổng

- Quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã

 

các khu đô   thị mới tại

thể dài hạn (tâm lý: chờ

hội tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm

 

Nghi Sơn nhằm   tạo   ra

nhà đầu tư   về rồi   mới

2050 của Hà Tĩnh   do Tập đoàn tư   vấn

 

việc cung cấp các dịch vụ

duyệt kế hoạch   để   chủ

Monitor của Mỹ lập.

 

cho các KCN.

đầu tư làm hạ tầng luôn vì

- Xây dựng và trình các cấp có thẩm quyền

 

- Ban quản lý KKT Nghi

ngân sách tỉnh có hạn).

phê duyệt hai khu kinh tế: Cửa khẩu   cầu

 

Sơn chỉ cấp   giấy chứng

- Chỉ số   năng lực cạnh

treo và Khu kinh tế Vũng Áng, sau khi phê

 

nhận cho nhà đầu tư     khi

tranh ở mức trung bình.

duyệt   xong   tất     cả   những   cơ     sở   hạ

 

chứng minh được năng

- TTHC rườm   rà, phức

tầng đã được làm xong, nhà đầu tư vào đó

 

lực, khả năng   tài chính

tạp. Công tác hỗ trợ triển

chỉ nhận mặt bằng và lập kế hoạch đầu tư

 

nên chưa có   dự án nào

khai dự án không tốt.

xây dựng.

 

đầu tư vào KKT Nghi Sơn

- Nguồn đất sạch ít.

- Chính sách   thủ tục cấp   giấy   chứng

 

phải phá sản, hoặc     dừng

- Nhà đầu tư về, tỉnh cũng

nhận đầu tư   Hà Tĩnh làm   rất nhanh và

 

hoạt động.

hứa,  huyện cũng hứa

không phiền hà đến doanh nghiệp.

 

- Năm 2015, Thanh Hóa

nhưng quá trình triển khai

-   Săn đón mời chào và tạo điều kiện   tốt

 

là một trong 10 tỉnh có chỉ

chậm, không đồng bộ làm

nhất cho Nhà đầu tư thực hiện dự án.

 

số PCI cao nhất.

giảm lòng tin với nhà đầu

- Tập trung đào tạo các ngành nghề mà các

 

 

tư.

nhà đầu tư cần, trong đó tập trung vào hai

 

 

 

ngành nghề chính đó là may và điện tử....

             
 
4. Giải pháp thu hút và phát huy hiệu quả vốn FDI giai đoạn 2016 - 2020, có tính đến 2025

Từ kết quả nghiên cứu, Đề tài đã chỉ ra định hướng thu hút đầu tư của Nghệ An trong thời gian tới:

4.1. Định hướng thu hút đầu tư

  • Định hướng đầu tư hạ tầng

Tập trung mọi nguồn lực của nhà nước, thu hút các nhà đầu tư phát triển hạ tầng thiết yếu, phục vụ trực tiếp cho thu hút đầu tư, chú trọng các dự án phát triển hình ảnh định vị thương hiệu Nghệ An.

  • Định hướng lựa chọn ngành, lĩnh vực thu hút FDI, đối tượng thu hút nên tập trung theo 3 nhóm:
    • Nhóm có lợi thế so sánh tương đối: Đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực, cung cấp dịch vụ.

Nhóm có lợi thế nhưng không nổi trội: Du lịch, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến sạch, dược.

  • Nhóm có lợi thế lan tỏa từ các tỉnh lân

cận.

  • Định hướng lựa chọn đối tác tìm kiếm, xúc tiến đầu tư:
  1. Nhà đầu tư phát triển kinh doanh hạ tầng có khả năng kêu gọi nhà đầu tư thứ cấp vào KCN và dịch vụ đô thị mà họ đầu tư (như Becamex, VSIP).
  2. Đối tác có năng lực tài chính lớn, có bề dày kinh nghiệm, có khả năng đầu tư ổn định, lâu dài: các tập đoàn, tổng công ty; các công ty có hệ thống kinh doanh trên cả nước; các doanh nghiệp đến từ các nền kinh tế phát triển:

Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore…

  • Đối tác trọng tâm theo quốc gia, vùng lãnh thổ: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Israel và các nhà đầu tư đến từ các nước có nền kinh tế phát triển, các nước sở hữu công nghệ nguồn thuộc nhóm G7 bao gồm: Mỹ, Canada,

Pháp, Đức, Ý, Anh,...

4.2. Một số giải pháp

4.2.1. Chiến lược của tỉnh cần làm rõ các định hướng phát triển Nghệ An liên quan mảng thu hút đầu tư.

Tập trung mọi nguồn lực xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An, định hướng phát triển đúng với tiềm năng của Nghệ An, thu hút FDI theo 4 mũi nhọn:

  • Thu hút FDI vào nông - lâm nghiệp gắn kết chặt chẽ với công nghiệp chế biến hiện đại: Chọn sản phẩm chủ lực cấp tỉnh mà Nghệ An có thể mang lại giá trị cho nhà đầu tư, dựa trên năng lực của tỉnh và thị trường tiềm năng/ thị trường đã được chứng minh. Công nghiệp chế biến ban đầu sẽ tập trung vào các sản phẩm chủ lực. Khi đã thành công với các sản phẩm chủ lực này, Nghệ An sẽ dễ dàng hơn trong thu hút đầu tư vào các sản phẩm nông lâm nghiệp khác.
  • Thu hút FDI vào phát triển vùng nguyên liệu dược phục vụ phát triển du lịch nghỉ dưỡng: Chọn sản phẩm nguyên dược liệu chủ lực cấp tỉnh mà Nghệ An có thể mang lại giá trị cho nhà đầu tư, dựa trên năng lực của tỉnh và thị trường tiềm năng/thị trường đã được chứng minh để có thể hỗ trợ phát triển du lịch nghỉ dưỡng. Phát triển mạnh hoạt động thu hút đầu tư vào các vùng nguyên liệu dược. Nâng cao chất lượng đào tạo ngành y, dược hỗ trợ vào du lịch nghỉ dưỡng.
  • Thu hút FDI theo chuỗi giá trị ngành theo nhóm lan tỏa từ các tỉnh lân cận, có xem xét mức độ tham gia vào chuỗi của các DN trong tỉnh.

Với điều kiện cơ sở hạ tầng Nghệ An chưa mạnh, Nghệ An cần chọn lĩnh vực thu hút FDI sao cho tận dụng được thế mạnh KKT Nghi Sơn của Thanh Hóa, thu hút vào DN phụ trợ để tham gia vào chuỗi cung ứng cho KKT Nghi Sơn, và có tính đến mức độ tham gia của các DN trong tỉnh để mang lại hiệu quả lan tỏa.

  • Địa điểm thu hút nên tập trung KCN Đông Hồi, KCN Hoàng Mai.
  • Thu hút FDI vào lĩnh vực đào tạo.
  • 4.2.2. Chiến lược tỉnh cần quy hoạch vùng nguyên liệu nhằm thu hút FDI phục vụ chuỗi cung ứng trong lĩnh vực chế biến, chế tạo.
  • 4.2.3. Cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả bộ máy chính quyền tỉnh để sử dụng hiệu quả nguồn vốn FDI, tăng hấp dẫn FDI.

Tập trung cải cách thủ tục hành chính nhằm cung cấp thông tin minh bạch, cập nhật và kịp thời, giảm tối đa chi phí thời gian của nhà đầu tư để khởi sự kinh doanh;

Nhóm đề tài cho rằng tỉnh Nghệ An cần vạch ra chiến lược tập trung cải thiện xúc tiến đầu tư tại chỗ, cung cấp các dịch vụ sau cấp phép đầu tư, đồng hành cùng doanh nghiệp để xây dựng uy tín thật tốt đến với các doanh nghiệp FDI đang hoạt động hoặc đã được cấp phép. Nghệ An nên coi việc xúc tiến đầu tư tại chỗ là kênh quan trọng và thông qua các nhà đầu tư đã thành công tại Nghệ An để trình bày về kinh nghiệm đầu tư và giới thiệu về môi trường đầu tư tại Nghệ An cho các nhà đầu tư mới.

4.2.4. Xây dựng chiến lược đào tạo nguồn nhân lực phù hợp nhu cầu doanh nghiệp, chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thu hút FDI vào các lĩnh vực công nghệ cao trong tương lai.

Nguồn lực lao động cũng là một vấn đề của tỉnh Nghệ An, đặc biệt là lao động có tay nghề cao. Nghệ An là một tỉnh đông dân, nhiều nguồn lực lao động, nhưng số lượng sinh viên, học sinh sau khi tốt nghiệp ra trường trở về địa phương tỷ lệ rất nhỏ. Nhằm tăng hiệu ứng lan tỏa, Nghệ An cần cải thiện hiệu quả các hoạt động đào tạo giúp nâng cao năng lực của người lao động và trình độ công nghệ của các doanh

nghiệp trong nước, để từ đó thu lại được nhiều lợi ích từ FDI.

Tỉnh Nghệ An cần xây dựng chính sách đào tạo nguồn nhân lực ứng với các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cho từng giai đoạn, gắn đào tạo nhân lực với nhu cầu thực tiễn của các mục tiêu kinh tế - xã hội trên cơ sở phân tích đánh giá tình hình hiện tại và dự báo tương lai. Các nguồn nhân lực phục vụ cho các dự án kêu gọi nguồn vốn FDI, tỉnh nên có chính sách đào tạo nghề một cách có trọng điểm, căn cứ vào chỉ tiêu thống kê số lượng lao động của từng ngành nghề để đào tạo cho hợp lý.

4.2.5. Giải pháp về công tác xúc tiến đầu tư

Tạo lập hình ảnh từ ảnh hưởng của các doanh nghiệp FDI đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Nghệ An, nên tập trung cải thiện xúc tiến đầu tư tại chỗ, cung cấp các dịch vụ sau cấp phép đầu tư, đồng hành cùng doanh nghiệp để xây dựng uy tín thật tốt đến với các doanh nghiệp FDI đang hoạt động hoặc đã được cấp phép. Nghệ An nên coi việc XTĐT tại chỗ là kênh quan trọng và thông qua các nhà đầu tư đã thành công tại Nghệ An để trình bày về kinh nghiệm đầu tư và giới thiệu về môi trường đầu tư tại Nghệ An cho các nhà đầu tư mới. Xây dựng chiến lược vận động kêu gọi đầu tư FDI từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore (nhất là Nhật Bản) một cách toàn diện, bài bản, ổn định.

Công tác xúc tiến đầu tư là một trong những khâu quan trọng nhất để thu hút đầu tư thành công. Để tạo nguồn đầu tư tốt, cơ quan XTĐT Nghệ An cần chú trọng hơn một số nội dung:

  • Hoàn thiện công tác quy hoạch cụ thể ngành, quy hoạch mặt hàng, nhóm sản phẩm theo yêu cầu đầu tư. Xây dựng các tài liệu xúc tiến đầu tư vừa phản ánh đúng tiềm năng của tỉnh, vừa quảng bá thông tin về môi trường đầu tư của tỉnh nhằm thu hút đầu tư;

Nghiên cứu kỹ về đối tác nước ngoài; Tăng cường dự báo tình hình kinh tế, thị trường của các nước đối tác, đặc điểm và xu thế vận động của FDI trong từng giai đoạn; nâng cao chất lượng thông tin, nhất là thông tin về luật pháp, chính sách, kinh nghiệm của nước ngoài cũng như các địa phương trong nước, thông tin tuyên truyền, quảng cáo về môi trường đầu tư ở Nghệ An.

  • Cung cấp dịch vụ đầu tư tốt, quyết tâm tạo dựng hình ảnh tốt cho các doanh nghiệp FDI đã được cấp phép để chính các doanh nghiệp FDI đó sẽ chia sẻ với các nhà đầu tư mới. Chủ động công tác xúc tiến đầu tư với nhiều hình thức khác nhau, chú trọng hình thức trực tiếp liên hệ, tiếp xúc với các đối tác, các doanh nghiệp, tập đoàn lớn trên thế giới để giới thiệu điều kiện, môi trường đầu tư của Nghệ An.

4.2.6. Thu hút đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng vào vùng trọng điểm theo từng giai đoạn

Tuỳ theo các giai đoạn trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và thực trạng cơ sở hạ tầng từng khu vực mà địa phương có những bước đi thích hợp vì đầu tư cơ sở hạ tầng đòi hỏi nguồn lực rất lớn. Việc xây dưng cơ sở hạ tầng phải đảm bảo các tiêu chí là không đầu tư dàn trải, tránh lãng phí thời gian, tài chính, hệ thống cơ sở hạ tầng phải hoàn thiện và có sự liên kết cao giữa các vùng kinh tế nhằm tăng hiệu suất sử dụng.

Trong giai đoạn 2016-2020, địa phương cần:

  • Phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch biển và du lịch dưỡng sinh;
  • Phát triển cơ sở hạ tầng nhằm thu hút đầu tư vào khu vực các huyện: Quỳnh Lưu, Nghĩa Đàn và thị xã Thái Hòa để phát triển vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ.
  • Kết quả nghiên cứu Đề tài đã được Hội đồng khoa học nghiệm thu cấp tỉnh đánh giá cao và xếp loại Xuất sắc.

Đậu Quang Vinh


 
Tên bạn
Email
Số điện thoại
Địa chỉ
Chủ đề
Nội dung
Mã kiểm tra Thay đổi hình ảnh mã số
Nhập mã kiểm tra (Nhập mã số kiểm tra vào ô này)
Nghiên cứu KHXH&NV khác:
Hội thảo khoa học “Giải pháp ứng dụng tri thức bản địa của người Thái vào phát triển kinh tế - xã hội miền Tây Nghệ An” (10/7/2018)
Hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông thôn tỉnh Nghệ An (29/6/2018)
Hội thảo khoa học: Phát triển kinh tế xã hội miền Tây Nghệ An (22/6/2018)
Thảo luận Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển tỉnh Nghệ An đến 2020 (22/6/2018)
Hồ Sơ thiên di tài liệu Châu bản ra Hà Nội chụp ảnh (21/5/2018)
Phát triển kinh tế tư nhân - Cần một hành lang pháp lý thông suốt cho một xu thế tất yếu trong thời kỳ mới! (17/5/2018)
Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo ở Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư (16/5/2018)
Phương thức đánh giá, đo lường kiến thức và năng lực của cán bộ lãnh đạo cấp chiến lược (16/5/2018)
Phát huy vai trò của trí thức, bộ phận quan trọng của nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta trong giai đoạn hiện nay (15/5/2018)
Biến đặc sản thành hàng hóa (27/4/2018)
Phát triển kinh tế tư nhân - Cần một hành lang pháp lý thông suốt cho một xu thế tất yếu trong thời kỳ mới! (18/4/2018)
Một góc nhìn về các doanh nghiệp khởi nghiệp từ thế mạnh địa phương (13/4/2018)
Sản Vật Nghệ An được bảo hộ (1/3/2018)
Tích tụ, tập trung đất đai cho phát triển nông nghiệp ở Việt Nam trong điều kiện mới (24/1/2018)
Đòn bẩy Nghị quyết 26 của Bộ Chính trị và thực trạng phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp vừa và nhỏ tại Nghệ An (31/10/2017)
THƯ VIỆN KHXH&NV
Giới thiệu sách
Con người dân tộc và các nền văn hóa chung sống trong thời đại toàn cầu hóa
Giới thiệu sách Con người dân tộc và các nền văn hóa chung sống trong thời đại toàn cầu hóa
 
VIDEO CLIPS
Loading the player...
 
TƯ VẤN - HỎI ĐÁP
Cho tôi hỏi :ở xã thương xá huyện chân phúc cũ nay là xã nghi hợp huyện nghi lôc tỉnh nghê an có dòng họ nguyễn văn không. chúng tôi là thế hệ thứ tám họ nguyễn văn sống ở bìnnh chánh bình sơn quảng n ...
Xem tiếp
Tôi muốn tìm hiểu lịch sử thành lập nông trường Cờ đỏ ...
Xem tiếp
< Xem toàn bộ >
 
 
THÔNG KÊ TRUY CẬP
Hôm nay: 1,633 | Tất cả: 1,299,916
 
Trang chủ | Giới thiệu | Tin tức | Diễn đàn | Nghiên cứu KHXH&NV | Đất và người xứ Nghệ | KHXHNV & Đời sống | Chuyên san KHXH & NV |
 
Cơ quan chủ quản: Sở KH&CN Nghệ An
Địa chỉ: 75 - Nguyễn Thị Minh Khai - Tp Vinh - Nghệ An
Cơ quan trị sự: Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn Nghệ An
Địa chỉ: 126 Lý Tự Trọng - Hà Huy Tập - TP Vinh - Nghệ An 
Điện thoại: 038.3587.231 - Hotline: Điện thoại: 0982.431.180 và 0983.48.43.46
Email: khxhnvna@gmail.com - Website: http://khxhnvnghean.gov.vn