KHXHNV & ĐỜI SỐNG
Khoa học và công nghệ tạo đột phá trong cơ cấu lại ngành nông nghiệp
Tin đăng ngày: 4/12/2018 - Xem: 16
 

 

Lê Văn Khánh

1. Đặt vấn đề

Tái cơ cấu ngành nông nghiệp là một hợp phần của tái cơ cấu tổng thể nền kinh tế quốc dân, phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; gắn với phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường. Ngày 10 tháng 6 năm 2013, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 899/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”, trên cơ sở đó UBND tỉnh Nghệ An đã ban hành Quyết định số 6593/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 về việc phê duyệt Đề án “Cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Nghệ An theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, giai đoạn 2013 - 2020”. Tuy nhiên, quá trình tái cơ cấu nông nghiệp ở Nghệ An gặp nhiều khó khăn do tỉnh có diện tích lớn nhất nước, địa hình phức tạp, điều kiện khí hậu khắc nghiệt; quy mô dân số lớn nhưng tổ chức sản xuất chủ yếu theo hình thức nông hộ, trong khi đó bình quân đất đai sản xuất ít, lại manh mún nên khả năng ứng dụng các tiến bộ sản xuất hạn chế, là lực cản trong sản xuất hàng hóa theo chuỗi. Bên cạnh đó, số lượng, chất lượng các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nông thôn còn ít, quy mô nhỏ, năng lực cạnh tranh còn hạn chế. Ngoài ra, giá cả các loại vật tư nông nghiệp không ổn định nên việc đầu tư thâm canh cho sản xuất của bà con nông dân gặp nhiều khó khăn. Giá cả các mặt hàng nông sản biến động, nhiều mặt hàng giá xuống thấp như cao su, mía đường,... ảnh hưởng đến hiệu quả và đầu tư sản xuất của nông dân

Tại Nghệ An, nguồn lực khoa học công nghệ mặc dù được nâng lên, nhưng còn một số lĩnh vực chất lượng chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn; Vốn đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (các đề tài, dự án) còn rất khiêm tốn, công tác xã hội hóa trong hoạt động khoa học và công nghệ chưa tốt nên việc thực hiện các nhiệm vụ KH&CN theo chuỗi sản phẩm còn hạn chế. Những vấn đề này dẫn đến quá trình tái cơ cấu nông nghiệp ở Nghệ An chưa có kết quả thật rõ nét. Nhằm góp phần thúc đẩy nhanh, hiệu quả và bền vững tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp thì cần lấy KH&CN tạo đột phá cho quá trình này.

  1. Một số kết quả nghiên cứu ứng dụng KH&CN trong lĩnh vực nông nghiệp

Upload

Cây mía, một trong những sản phẩm nông nghiệp chủ lực của Nghệ An

Upload

Cam Vinh, một trong những loại cây mang lại thu nhập cao cho người nông dân ở Nghệ An

- Trong giai đoạn 2013 - 2018 có 59 đề tài, dự án KH&CN trong lĩnh vực nông nghiệp đã được triển khai thực hiện. Các nhiệm vụ KH&CN tập trung phát triển một số cây, con chủ lực theo nhiều hướng tác động khác nhau. Chẳng hạn như:

+ Đối với cây chè, đã có nghiên cứu về chè Tuyết shan ở Kỳ Sơn, nghiên cứu kỹ thuật bón phân, quy trình sản xuất chè theo VietGAP. Có các nghiên cứu để chế biến, xây dựng sản phẩm chè theo chuỗi giá trị.

+ Cây mía: Có các nghiên cứu để chọn các giống mới sạch bệnh, năng suất cao; nghiên cứu về kỹ thuật luân canh, xen canh; nghiên cứu các giải pháp phòng trị bệnh tổng hợp;

+ Cây lúa: Có các nhiệm vụ để tuyển chọn các giống lúa chất lượng cao, giống lúa chịu lạnh; các đề tài phục tráng giống địa phương; nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật canh tác; hỗ trợ ứng dụng tiến bộ KH&CN trong sản xuất giống, chế biến lúa gạo làm trà thảo dược, gạo lứt,...

+ Cây lạc: Có các nhiệm vụ liên quan đến tuyển chọn giống lạc, nhất là giống lạc địa phương (lạc sen, lạc cúc..); các giống lạc mới năng suất cao, chất lượng tốt (L27), các biện pháp phòng trừ sâu (sâu xanh, sâu khoang), bệnh (thán thư),.. cho cây lạc.

+ Cây dược liệu: Bước đầu đã có quá trình điều tra, phân tích dược tính; đánh giá, bảo tồn; các biện pháp nhân giống cho nhiều đối tượng; các biện pháp kỹ thuật trồng dược liệu; cũng đã có chế biến một số sản phẩm (Trà linh lăng, cà gai leo, dây thìa canh, thuốc Xuyên Tâm Liên,..).

+ Cây cam: Nghiên cứu chọn tạo giống cam sạch bệnh, năng suất cao, chất lượng tốt; nghiên cứu biện pháp kỹ thuật canh tác (bón phân, tưới nước nhỏ giọt); nghiên cứu phòng trừ sâu bệnh; bảo quản cam trên cây và kho lạnh; chế biến một số sản phẩm từ cam (tinh dầu, mứt cam, xà phòng cam); xây dựng, phát triển chỉ dẫn địa lý cam Vinh và làm tem truy xuất nguồn gốc cho vùng chỉ dẫn địa lý cam Vinh.

+ Cây chanh leo: Nghiên cứu nhân giống, phòng trừ sâu bệnh tổng hợp, tưới nước tiết kiệm,..

+ Cây thức ăn chăn nuôi: Tuyển chọn nhiều giống cỏ, cây ngô phục vụ làm thức ăn chăn nuôi; nghiên cứu kỹ thuật chế biến thức ăn chăn nuôi.

+ Con bò: Có các nghiên cứu về cải tạo đàn bò; bảo tồn, khai thác và phát triển các giống bồ địa phương (u đầu rìu, Mông); chăn nuôi vỗ béo bò thịt hàng hóa.

+ Con trâu: Bảo tồn nguồn gen trâu Thanh Chương, cải tạo trâu Mura; chăn nuôi vỗ béo trâu hàng hóa.

+ Gia cầm: Tập trung chủ yếu là phát triển gà, đã có các nhiệm vụ KH&CN trong chăn nuôi gà an toàn sinh học; xây dựng nhãn hiệu tập thể cho gà (gà cây canh Hưng Nguyên, gà đồi Thanh Chương, gà Phủ Diễn,..)

+ Tôm: Nghiên cứu về bệnh tôm, xây dựng và phát triển thương hiệu tôm nõn.

+ Cá nước ngọt: Nuôi các đối tượng có giá trị cao như trắm đen, trắm gòn - chép giòn; cá rô phi lai xa dòng Israel; ứng dụng công nghệ lồng nhựa chi phí thấp, sông trong ao để nuôi thủy sản.

- Các hoạt động khoa học và công nghệ trong nhưng năm qua đã đóng góp tích cực trong tái cơ cấu ngành nông nghiệp cũng như sự phát triển kinh tế xã - hội của tỉnh. Chẳng hạn như: Hình thành các mô hình áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến vào sản xuất theo chuỗi và gắn với lấy doanh nghiệp làm nòng cốt, nên năng suất các loại cây trồng chủ lực trong năm 2017 của tỉnh đạt cao như: Lúa (54,0 tạ/ha), chè búp tươi (114,0 tạ/ha), lạc (25,0 tạ/ha), mía 56,6 (tạ/ha), cam 157, 0 (tạ/ha ) tăng cao từ 4 - 13% so với năm 2015. Nhiều mô hình kinh tế trang trại được phát triển có hiệu quả (HTX nông nghiệp 19/5 Nghĩa Đàn, mô hình trồng và chế biến dược liệu của Công ty CP Dược liệu Pù Mát, Công ty cổ phần dược liệu Mường Lống…). Đã hình thành mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi bò sữa của Công ty CP thực phẩm sữa TH; mô hình trồng, khai thác và chế biến dược liệu...

- Nhiều nhiệm vụ KH&CN đạt kết quả tốt được nhân ra diện rộng.

+ Trong lĩnh vực nông nghiệp: Trồng chè Tuyết shan ở Kỳ Sơn; chanh leo ở Quế Phong; trồng lúa Japonica ở Quế phong; mô hình trồng Cam, quýt PQ, bưởi Hồng Quang Tiến, Đại táo, mô hình sản xuất giống và trồng cây trám đen ở Thanh Chương; công nghệ tưới nhỏ giọt cho mía, cam ở Quỳ Hợp, Tân Kỳ; ứng dụng tiêu chuẩn VietGap trong sản xuất chè ở Hùng Sơn, Anh Sơn; chăn nuôi trâu bò hàng hóa, vỗ béo bò quy mô hộ gia đình,... ở các huyện miền núi.

+ Thủy sản: Sản xuất giống và nuôi thương phẩm tôm thẻ chân trắng; nuôi cá theo công nghệ sông trong ao; nuôi cá trong lồng trên các thủy vực lớn; nuôi rô phi lai xa dòng Israel; chế biến một số mặt hàng thủy sản như cá phi lê, cá tẩm gia vị, chế biến sứa; ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế tàu cá vỏ gỗ đã giúp cho công tác đóng mới và kiểm định tàu cá trên địa bàn nhanh chóng thuận lợi và hiệu quả; ứng dụng tiến bộ KHCN để nâng cao hiệu quả nghề khai thác bằng lưới chụp 4 tăng gông,..

+ Một số mô hình ứng dụng công nghệ sinh học như: sản xuất giống và trồng Nấm ở Tân Kỳ, Yên Thành đã thành công và đang lan tỏa ra toàn tỉnh và trở thành một nghề mới; ứng dụng công nghệ vi sinh chế biến thức ăn cho trâu, bò, lợn từ cây ngô, lá sắn ở Thanh Chương, Anh Sơn; mô hình sản xuất chế phẩm Compost Marker để sản xuất phân bón từ phế phụ phẩm nông nghiệp; chế phẩm BOEM trong sản xuất phân bón; sử dụng đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn, gà; chế phẩm Biogreen để xử lý tồn dư hóa chất trên đất trồng rau đã được UBND tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ; nghiên cứu các biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại lúa, chanh leo, lạc...

Ngoài ra, khoa học công nghệ còn hỗ trợ xây dựng chỉ dẫn địa lý và dán tem truy xuất nguồn gốc cam Vinh, Thương hiệu tập thể chè Nghệ An, Nhãn hiệu chứng nhận nước mắm Vạn Phần, thương hiệu tập thể nước mắm Hải Giang, và nhiều nhãn hàng, mã vạch, mã số cho các doanh nghiệp, ...

  1. Các khâu KH&CN tạo đột phá trong cơ cấu lại ngành nông nghiệp

3.1. Phát triển nông nghiệp công nghệ cao

- Hình thành trung tâm công nghệ sinh học phục vụ khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Nghĩa Đàn.

- Phát triển vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tập trung ở các huyện Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Quỳ Hợp và thị xã Thái Hòa.

- Thu hút các tổ chức KH&CN, doanh nghiệp đầu tư cơ sở khảo nghiệm, ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, nhất là cây ăn quả, dược liệu, chăn nuôi và hoa cao cấp.

- Ươm tạo công nghệ, doanh nghiệp ươm tạo KH&CN và ứng dụng công nghệ cao để phục vụ phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

3.2. Quy hoạch, phát triển, tái cơ cấu Nông nghiệp theo vùng

Upload

Chanh leo được trồng thành công ở huyện Quế Phong, một huyện miền Tây Nghệ An

- Vùng miền Tây Nghệ An

+ Hình thành các sản phẩm chủ lực có lợi thế so sánh, đặc sản.

+ Ứng dụng tiến bộ KH&CN trong trồng và chế biến dược liệu.

+ Đa dạng sinh học và bảo tồn, phát triển gen quý, có giá trị kinh tế.

+ Đầu tư công nghệ hỗ trợ phát triển các vùng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến.

- Vùng miền núi cao Nghệ An (4 huyện 30 a)

+ Phát huy lợi thế về diện tích đất rộng lớn để phát triển cây gỗ lớn phục vụ chế biến lâm sản.

+ Khai thác điều kiện sinh thái đặc thù để phát triển một số đối tượng đặc trưng như chanh leo, lúa chịu lạnh (Japonica), cây ôn đới (đâu tây, đào, lê).

+ Khai thác và phát triển cây dược liệu quý hiếm, trồng và chế biến dược liệu.

+ Phát triển chăn nuôi đại gia súc quy mô tập trung theo hướng hàng hóa.

+ Phát triển nuôi trồng thủy sản trong các hồ đập lớn.

3.3. Xây dựng chuỗi giá trị các sản phẩm chủ lực

Trên cơ sở các sản phẩm chủ lực đã được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt, cần có đánh giá, tổng kết và lựa chọn một số sản phẩm đặc trưng có lợi thế cạnh tranh để tập trung ưu tiên đầu tư theo chuỗi giá trị từ khâu sản xuất giống, các biện pháp kỹ thuật canh tác, thu hoạch, bảo quản chế biến; xây dựng nhãn hiệu và phát triển thương hiệu cho các sản phẩm này.

  1. Quan điểm và định hướng để KH&CN tạo đột phá trong cơ cấu lại ngành nông nghiệp

4.1. Quan điểm

- Cơ cấu lại ngành nông nghiệp cần căn cứ theo các mục tiêu, nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

- Trong quá trình tái cơ cấu cần thay đổi tư duy từ năng suất, sản lượng sang giá trị. Nhất thiết phải lấy thước đo giá trị sản phẩm làm chuẩn.

- Cần tư duy phát triển nông nghiệp theo lợi thế của vùng miền.

- Cần tổ chức lại sản xuất từ quy mô nhỏ lẻ, phân tán sang quy mô lớn và theo hướng tập trung.

- Cần có sự đầu tư, hỗ trợ, tập trung nguồn lực để xây dựng chuỗi giá trị cho một số cây trồng, vật nuôi chủ lực.

- Coi trọng việc nghiên cứu, ứng dụng KH&CN để tạo đột phá trong cơ cấu lại ngành nông nghiệp.

4.2. Định hướng

  1. a) Hoạt động nghiên cứu và ứng dụng KH&CN phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp.

- Ưu tiên các đề tài, dự án nghiên cứu phát triển các sản phẩm theo chuỗi từ khâu giống, quy trình thâm canh, thu hoạch sản phẩm, chế biến sau thu hoạch và phát triển thị trường sản phẩm.

- Tập trung vào các sản phẩm chủ lực của tỉnh, sản phẩm đặc sản có tính hàng hóa ở các địa phương. Lựa chọn một số sản phẩm có tiềm năng, lợi thế để tập trung đầu tư về KH&CN nhằm phát triển thành sản phẩm hàng hóa, hoặc thành những vùng nguyên liệu tập trung có quy mô lớn.

- Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với các ngành hoàn thiện chính sách ưu đãi cho hoạt động công nghệ cao của tỉnh. Tập trung thẩm định các dự án ứng dụng công nghệ cao và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đẩy mạnh hoạt động ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao và lĩnh vực công nghệ cao.

- Ứng dụng các thành tựu công nghệ sinh học và gắn kết ứng dụng các tiến bộ khác để sản xuất một số nông sản có chất lượng cao, khối lượng hàng hóa lớn, giá trị gia tăng cao, thương hiệu mạnh như: Chè, mía, chanh leo, cao su, sữa, rau củ quả, lúa, ngô, lạc, vừng, hoa, trâu, bò sữa, bò thịt, gà, thủy hải sản...

- Chú trọng khảo nghiệm và du nhập các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng tốt, có khả năng cạnh tranh. Tăng cường chọn tạo giống mới có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao góp phần đẩy nhanh tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng.

- Tiếp thu các công nghệ sản xuất tiên tiến trong nông nghiệp của thế giới, đồng thời đẩy mạnh áp dụng các kỹ thuật tạo giống, canh tác, thu hoạch, chế biến, bảo quản nông sản theo tiêu chuẩn VietGap, Global Gap và các tiêu chuẩn quốc tế khác cho các sản phẩm nông - lâm nghiệp chủ yếu của tỉnh.

  1. b) Hoạt động ứng dụng, nhân rộng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghê.

- Đẩy mạnh việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu của các nhiệm vụ KH&CN trong lĩnh vực nông nghiệp, có các chính sách hỗ trợ trong nhân rộng các kết quả nghiên cứu đã thành công.

- Tiếp tục thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa theo hướng tập trung để xây dựng các cánh đồng lớn nhằm mục tiêu tạo ra các sản phẩm lớn phục vụ chế biến và thương mại hóa sản phẩm.

  1. c) Hoạt động phát triển tài sản trí tuệ và bảo tồn, phát triển quỹ gen các sản phẩm nông nghiệp.

- Ngành nông nghiệp lựa chọn các sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu để đầu tư phát triển thương hiệu sản phẩm Nghệ An. Nghiên cứu để xây dựng một số sản phẩm nông nghiệp mang thương hiệu quốc gia của Nghệ An.

- Thực hiện một số dự án có sự hỗ trợ của ngân sách nhà nước để xác lập bảo hộ và phát triển thương hiệu một số sản phẩm nông nghiệp mang địa danh Nghệ An, như: cam Vinh, lạc Nghệ An, chè Nghệ An, bò Mông miền Tây Nghệ An, nhung hươu Quỳnh Lưu, gà đồi Thanh Chương, tương Nam Đàn, trám đen Thanh Chương…

- Phát hiện, giúp đỡ các doanh nghiệp bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, bản quyền giống cây trồng, trên cơ sở đó thương mại hóa tài sản trí tuệ của mình.

- Bảo tồn, khai thác và phát triển đa dạng sinh học, quỹ gen quý hiếm nhất là các loại dược liệu nhằm phát huy giá trị khu dự trữ sinh quyển thiên nhiên miền Tây Nghệ An.

  1. d) Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và thương mại hóa sản phẩm nông nghiệp.

- Khuyến khích, hỗ trợ để doanh nghiệp đóng vai trò nòng cốt trong chuỗi giá trị sản xuất kinh doanh những sản phẩm.

- Khuyến khích doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp sử dụng quỹ phát triển KH&CN của doanh nghiệp để đầu tư đổi mới công nghệ, ươm tạo công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo; áp dụng mô hình quản lý tiên tiến, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng nông sản; thương mại hóa các sản phẩm từ nông nghiệp của doanh nghiệp;

- Đẩy mạnh hoạt động công bố, trình diễn, giới thiệu các sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu thông qua các chợ - hội chợ nông sản.

KHXHNV & Đời sống khác:
Khoa học và công nghệ tạo đột phá trong cơ cấu lại ngành nông nghiệp (4/12/2018)
Kinh tế Nghệ An sẽ thích ứng như thế nào trước cách mạng công nghiệp 4.0 (4/12/2018)
Học tập và vận dụng tấm gương tư duy hài hòa, uyển chuyển, có lý có tình của Chủ tịch Hồ Chí Minh (29/11/2018)
Nhân tính, Quốc tính và Cá tính (28/11/2018)
Giáo dục Mới tại Việt Nam: Những nhà tiên phong thể nghiệm (23/11/2018)
Giáo dục lương tâm? (23/11/2018)
Ngô Thì Nhậm, người kế tục xứng đáng truyền thống văn chính luận Việt Nam trung đại (14/11/2018)
Tìm hiểu về trường học tại các làng xã ở Nghệ An trước năm 1919 qua tư liệu tục lệ và văn bia (9/11/2018)
Giải phóng phụ nữ theo tư tưởng của Karl Marx và ý nghĩa đối với Việt Nam hiện nay (9/11/2018)
Kí hiệu cái chết trong tiểu thuyết của Dư Hoa (10/10/2018)
Về một số doanh nhân nổi tiếng ở Vinh trước Cách mạng tháng 8/1945 (9/10/2018)
Nhận diện dấu ấn kiến trúc Pháp ở Vinh đầu thế kỷ XX (9/10/2018)
Những sự kiện làm thay đổi dòng chảy lịch sử - văn hóa vùng đất Vĩnh Yên (Yên Trường xưa) (9/10/2018)
Quá trình đô thị hóa & sự hình thành tầng lớp thị dân ở Vinh thời Pháp thuộc (9/10/2018)
Kỷ niệm 230 năm Phượng Hoàng - Trung Đô (1788 - 2018): Một ngọn núi - Một tầm nhìn (8/10/2018)
THƯ VIỆN KHXH&NV
Giới thiệu sách: Lịch sử Đảng bộ và nhân dân xã Nghĩa Lộc (1953-2017)
Giới thiệu sách: Lịch sử Đảng bộ và nhân dân xã Nghĩa Lộc (1953-2017)
 
VIDEO CLIPS
Loading the player...
 
TƯ VẤN - HỎI ĐÁP
Cho tôi hỏi :ở xã thương xá huyện chân phúc cũ nay là xã nghi hợp huyện nghi lôc tỉnh nghê an có dòng họ nguyễn văn không. chúng tôi là thế hệ thứ tám họ nguyễn văn sống ở bìnnh chánh bình sơn quảng n ...
Xem tiếp
Tôi muốn tìm hiểu lịch sử thành lập nông trường Cờ đỏ ...
Xem tiếp
< Xem toàn bộ >
 
 
THÔNG KÊ TRUY CẬP
Hôm nay: 1,107 | Tất cả: 1,552,683
 
Trang chủ | Giới thiệu | Tin tức | Diễn đàn | Nghiên cứu KHXH&NV | Đất và người xứ Nghệ | KHXHNV & Đời sống | Chuyên san KHXH & NV |
 
Cơ quan chủ quản: Sở KH&CN Nghệ An
Địa chỉ: 75 - Nguyễn Thị Minh Khai - Tp Vinh - Nghệ An
Cơ quan trị sự: Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn Nghệ An
Địa chỉ: 126 Lý Tự Trọng - Hà Huy Tập - TP Vinh - Nghệ An 
Điện thoại: 038.3587.231 - Hotline: Điện thoại: 0982.431.180 và 0983.48.43.46
Email: khxhnvna@gmail.com - Website: http://khxhnvnghean.gov.vn
Chịu trách nhiệm nội dung: Th.S Nguyễn Thị Minh Tú - Giám đốc Trung tâm KHXH&NV Nghệ An
Giấy phép thiết lập số: 63/GP-TTĐT, ngày 16 tháng 5 năm 2016 do Sở TT&TT cấp